Al-Ahli Saudi Football Club (tiếng Ả Rập: النادي الأهلي السعودي, đã Latinh hoá: an-nādī al-ʿahliyy as-saʿūdī, n.đ.'Saudi National Club') là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út có trụ sở tại Jeddah, thi đấu tại Saudi Professional League. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1937.

Al-Ahli Saudi
Tập tin:Al Ahli Saudi FC logo.svg
Tên đầy đủAl-Ahli Saudi Football Club
Biệt danhAl Malaki (The Royal)
Al Raqi (The Classy)
Qala'at Alku'uws (The Fortress of Trophies)
Safeer Al Watan (The Nation's Ambassador)
Thành lập17 tháng 3 năm 1937; 89 năm trước (1937-03-17)
SânThành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal (các trận đấu được lựa chọn)
Sức chứa62.345
27.000
Chủ sở hữuPublic Investment Fund (75%)
Al-Ahli Non-Profit Foundation (25%)[1]
Chủ tịch điều hànhWaleed Muath
Người quản lýtrống
Giải đấuSaudi Pro League
2025–26Saudi Pro League, thứ 3 trên 18
Mùa giải hiện nay

Được biết đến như một trong những câu lạc bộ thành công nhất ở Ả Rập Saudi, trong nước, Al-Ahli đã giành được ba danh hiệu Saudi Professional League, cũng giữ kỷ lục 13 Cúp Nhà vua, sáu Cúp Thái tử, một General League Shield, và một Siêu cúp quốc gia. Ở giải bóng đá cấp câu lạc bộ quốc tế, họ đã giành được kỷ lục bằng một GCC Champions League và 1 Giải vô địch các câu lạc bộ Ả Rập. Al Ahli là câu lạc bộ đầu tiên của Ả Rập Xê Út vô địch giải đấu và Cúp Nhà vua trong cùng một mùa giải, và đã làm được điều này hai lần – vào năm 1978 và 2016.

Al-Ahli là một trong bốn thành viên sáng lập của Saudi Pro League và chưa bao giờ bị xuống hạng khỏi giải đấu hàng đầu cho đến mùa giải 2021–22. Ba đội còn lại là Al-Hilal, Al-Ittihad, và Al-Nassr.[2] Al-Ahli giữ kỷ lục về chuỗi trận bất bại dài nhất trong giải đấu với chuỗi 51 trận bất bại từ năm 2014 đến năm 2016.

Các trận sân nhà của Al-Ahli được diễn ra tại Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah, còn được gọi là Sân vận động Viên Ngọc Sáng. Sân vận động được chia sẻ với đối thủ cùng thành phố lâu đời Al-Ittihad, là sân vận động lớn thứ hai ở Ả Rập Xê Út, với tổng sức chứa khoảng 63.000.

Các cầu thủ Ả Rập Xê Út nổi tiếng nhất của câu lạc bộ là Taisir Al-Jassim, Khalid Massad, Amin Dabo, Mohamed Abd Al-Jawad, Malek Mouath, và Yasser Al-Mosailem; những cầu thủ nước ngoài nổi tiếng nhất là Omar Al Somah, Victor Simões, Nabil Maâloul, Imad Al Hosni, Mohamed Barakat, Roberto Firmino, Riyad MahrezAllan Saint-Maximin.

Lịch sử

Danh hiệu

không biết

Nhà cung cấp trang phục và nhà tài trợ áo đấu

Giai đoạn Nhà cung cấp trang phục Nhà tài trợ áo đấu chính
1998–2000 Shammel None
2000–2001 Adidas
2001–2002 Le Coq Sportif
2002–2003 Diadora SADAFCO
2003–2006 Le Coq Sportif
2006–2008 Umbro Al-Jawal
2008–2009 STC
2009–2012 Adidas
2012–2014 Umbro
2014–2015 Qatar Airways
2015–2017 Puma
2017–2019 Umbro Saudia
2019–2020 S-Team
2020–2023 Xtep
2023– Adidas

Cầu thủ

Đội hình đội một

Tính đến 30 tháng 8 năm 2025[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Abdulrahman Al-Sanbi
2 HV   Zakaria Hawsawi (cho mượn từ   Al-Raed)
3 HV   Roger Ibañez
5 HV   Mohammed Sulaiman
6 TV   Valentin Atangana
7   Riyad Mahrez
9   Firas Al-Buraikan
10 TV   Enzo Millot
13   Galeno
14 TV   Eid Al-Muwallad
16 TM   Édouard Mendy (đội trưởng)
17   Ivan Toney
20 TV   Matee
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV   Yaseen Al-Zubaidi
27 HV   Ali Majrashi
28 HV   Merih Demiral
29 HV   Mohammed Abdulrahman
30 TV   Ziyad Al-Johani
32 HV   Matteo Dams
46 HV   Rayan Hamed
47 TV   Saleh Abu Al-Shamat
60 HV   Yazan Madani
62 TM   Abdullah Abdoh
77   Ricardo Mathias
79 TV   Franck Kessié (đội phó)

Đội U-21

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 TM   Ali Bakhashwin
23 HV   Ibrahim Azzam
40 TV   Ziyad Mallah
49   Salem Abdullah
56 HV   Abdulrahman Sayadi
Số VT Quốc gia Cầu thủ
66 HV   Mansour Al-Nakhli
72 TM   Salman Al-Jadani
87 TV   Ramez Al-Attar
98   Aboubakkar Moussa

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
31 HV   Saad Balobaid (cho mượn đến   Al-Shabab)
41 HV   Suleiman Bello (cho mượn đến   Abha)
88 HV   Abdulelah Al-Khaibari (cho mượn đến   Al-Riyadh)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
95 TV   Ayman Fallatah (cho mượn đến   Neom)
TV   Firas Al-Ghamdi (cho mượn đến   Abha)

Tham khảo

  1. ^ "Saudi Arabia's PIF takes over Al-Ittihad, Al-Nassr, Al-Hilal and Al-Ahli". BBC Sport. ngày 5 tháng 6 năm 2023.
  2. ^ "Al-Ahli relegated for the first time in history". Saudigazette (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.
  3. ^ "الفريق الأول" [First team]. Al Ahli Saudi FC. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.

Liên kết ngoài