Nabil Maâloul
|
Tập tin:Nabil Maâloul 2018.jpg Maâloul năm 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nabil Maâloul[1] | ||
| Ngày sinh | 25 tháng 12, 1962 | ||
| Nơi sinh | Tunis, Tunisia[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Qadsia (huấn luyện viên) | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1981–1989 | Espérance de Tunis | ||
| 1989–1991 | Hannover 96[2] | 28 | (2) |
| 1991–1994 | Espérance de Tunis | ||
| 1994 | Al-Ahli Club | ||
| 1994–1995 | Câu lạc bộ Bizertin | ||
| 1995–1996 | Club Africain | ||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1982–1994 | Tunisia | 74 | (11) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 1997–1998 | Olympique du Kef | ||
| 2002–2004 | Tunisia (trợ lý) | ||
| Tunisia | |||
| 2004–2005 | Club Africain | ||
| 2005–2006 | Club Bizertin | ||
| 2006–2008 | Tunisia (trợ lý) | ||
| 2010–2012 | Espérance de Tunis[3] | ||
| 2012–2013 | Espérance de Tunis | ||
| 2013 | Tunisia | ||
| 2014 | El Jaish | ||
| 2014–2015 | Kuwait | ||
| 2017–2018 | Tunisia | ||
| 2018–2019 | Al-Duhail | ||
| 2020–2021 | Syria | ||
| 2021–2022 | Kuwait SC | ||
| 2022–2023 | Espérance de Tunis | ||
| 2023–2024 | Kuwait SC | ||
| 2024–2025 | USM Alger | ||
| 2025– | Qadsia | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Nabil Maâloul (tiếng Ả Rập: نَبِيْل مَعْلُول; sinh ngày 25 tháng 12 năm 1962) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp và cựu cầu thủ bóng đá người Tunisia từng thi đấu ở vị trí tiền vệ cho đội tuyển quốc gia Tunisia. Ông hiện là huấn luyện viên trưởng của Qadsia.
Maâloul có 74 lần khoác áo đội tuyển quốc gia và tham dự Thế vận hội Mùa hè 1988 tại Seoul. Ông dành phần lớn sự nghiệp cầu thủ cho câu lạc bộ quê nhà Espérance de Tunis và cùng đội giành cú ăn ba lịch sử trên cương vị huấn luyện viên vào năm 2011, gồm chức vô địch quốc gia, cúp quốc gia và CAF Champions League.
Trong sự nghiệp huấn luyện, ông từng dẫn dắt ba đội tuyển quốc gia: Tunisia, Kuwait và Syria, đồng thời cũng huấn luyện các câu lạc bộ tại Tunisia và Qatar.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Maâloul bắt đầu chơi bóng khi khoảng 6 hoặc 7 tuổi, noi gương cha mình. Ông khởi đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Espérance de Tunis khi 18 tuổi và sau đó bỏ dở việc học.
Sau đó, ông khoác áo Club Bizertin trong giai đoạn lượt về mùa giải 1994–95, rồi Club Africain trong giai đoạn 1995-1996. Đây cũng là chặng cuối trong sự nghiệp của ông, do bất đồng với chủ tịch câu lạc bộ Slim Chiboub, người không muốn ký lại hợp đồng với ông sau một thời gian ngắn thi đấu tại Ả Rập Xê Út.
Sự nghiệp quốc tế
Với đội tuyển quốc gia, ông bắt đầu thi đấu vào năm 1985, có 74 lần ra sân trong 10 năm và ghi 11 bàn. Ông tham dự Thế vận hội Mùa hè 1988 tại Seoul. Ông là một trong những đội trưởng trẻ nhất trong lịch sử đội tuyển quốc gia, khi mới 23 tuổi.
Sự nghiệp huấn luyện
Sau khi kết thúc sự nghiệp cầu thủ, Maâloul trở thành huấn luyện viên của Olympique du Kef vào năm 1997. Năm 2002, ông trở thành trợ lý huấn luyện viên của Roger Lemerre khi Tunisia giành chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Ông quyết định rời vị trí trợ lý để dẫn dắt Club Africain và đến tháng 9 năm 2006 thì trở lại ban huấn luyện đội tuyển. Trong thời gian đó, ông có một giai đoạn ngắn làm huấn luyện viên Club Bizertin vào đầu mùa giải 2005–06 nhưng kết quả không thuyết phục.
Bước ngoặt thực sự đến vào tháng 12 năm 2010, khi ông tiếp quản Espérance de Tunis sau khi Maher Kanzari bị sa thải. Ông cùng đội giành cú ăn ba lịch sử vào năm 2011, gồm chức vô địch quốc gia, cúp quốc gia và CAF Champions League, trước khi được thay thế bởi Michel Decastel vào tháng 1 năm 2012; vài tháng sau, ông trở lại thay chính Decastel. Ngày 14 tháng 2 năm 2013, ông chính thức trở thành huấn luyện viên trưởng của Tunisia. Ngày 23 tháng 3, ông dẫn dắt trận đầu tiên gặp Sierra Leone và Tunisia thắng 2–1. Ngày 7 tháng 9, sau thất bại 0–2 trên sân nhà trước Cabo Verde, kết quả khiến Tunisia bị loại khỏi vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, Maâloul tuyên bố từ chức. Cabo Verde sau đó bị loại khỏi vòng loại vì tranh cãi liên quan đến tư cách thi đấu của cầu thủ.
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, ông đạt thỏa thuận với Raja CA để trở thành huấn luyện viên của đội tại Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ, thay Mohamed Fakhir, nhưng sau đó từ chối.
Ngày 20 tháng 1 năm 2014, ông trở thành huấn luyện viên của đội bóng Qatar El Jaish SC và giành Cúp Thái tử Qatar 2014 vào ngày 26 tháng 4 năm 2014. Ông cũng đưa đội từ vị trí thứ năm lên vị trí thứ hai chỉ trong nửa mùa giải, qua đó giành quyền tham dự AFC Champions League.
Ngày 20 tháng 12 năm 2014, ông trở thành huấn luyện viên của Kuwait và dẫn dắt đội tại Cúp bóng đá châu Á cũng như vòng Hai vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018, trước khi FIFA đình chỉ Liên đoàn bóng đá Kuwait vào ngày 16 tháng 10 năm 2015.
Ngày 27 tháng 4 năm 2017, Maâloul trở lại làm huấn luyện viên của Tunisia và thành công trong việc đưa đội trở lại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 lần đầu tiên kể từ năm 2006, đồng thời trở thành huấn luyện viên Tunisia thứ hai đưa đội tuyển dự World Cup sau Abdelmajid Chetali vào năm 1978. Sau khi đội bị loại ở vòng bảng, ông từ chức để dẫn dắt Al-Duhail SC.[4] Ông chia tay đội sau sáu tháng huấn luyện do nhiều bất đồng với câu lạc bộ.[5]
Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Maâloul chính thức được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của Syria theo hợp đồng một năm, trở thành người Tunisia đầu tiên dẫn dắt Syria.[6] Dù đưa đội vào vòng Ba vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới, Maâloul từ chức vào ngày 16 tháng 6 năm 2021 do bị nợ lương, sau thất bại 3–1 trước Trung Quốc.[7]
Ngày 27 tháng 10 năm 2021, Maâloul trở thành huấn luyện viên của Kuwait SC.[8] Ông giành Cúp Emir vào ngày 21 tháng 12 năm 2021 và Giải bóng đá Ngoại hạng Kuwait vào tháng 4 năm 2022.
Ngày 9 tháng 6 năm 2022, Maâloul trở lại Espérance de Tunis gần 10 năm sau khi rời câu lạc bộ. Ông chia tay đội vào ngày 13 tháng 5 năm 2023.
Ngày 7 tháng 12 năm 2023, ông trở lại Kuwait SC trên cương vị huấn luyện viên trưởng.[9] Trong nhiệm kỳ thứ hai, ông giành Siêu cúp và một lần nữa vô địch quốc gia. Câu lạc bộ chấm dứt hợp đồng với ông vào ngày 9 tháng 7 năm 2024.[10]
Thống kê sự nghiệp
Managerial
- Tính đến 10 tháng 2 năm 2026
| Đội bóng | Từ | Đến | Thành tích | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| St | T | H | B | % Thắng | Ref | |||
| 1 tháng 7 năm 2005 | 25 tháng 9 năm 2005 | 8 | 0 | 5 | 3 | 0,00 | ||
| 27 tháng 12 năm 2010 | 31 tháng 12 năm 2011 | 35 | 22 | 8 | 5 | 62,86 | [11] | |
| 1 tháng 6 năm 2012 | 26 tháng 1 năm 2013 | 27 | 19 | 3 | 5 | 70,37 | [12] | |
| 14 tháng 2 năm 2013 | 8 tháng 9 năm 2013 | 7 | 2 | 3 | 2 | 28,57 | [13] | |
| 22 tháng 1 năm 2014 | 7 tháng 12 năm 2014 | 35 | 20 | 7 | 8 | 57,14 | [14] | |
| 20 tháng 12 năm 2014 | 20 tháng 3 năm 2017 | 11 | 3 | 2 | 6 | 27,27 | [15] | |
| 28 tháng 4 năm 2017 | 12 tháng 7 năm 2018 | 13 | 6 | 4 | 3 | 46,15 | [16][17] | |
| 13 tháng 7 năm 2018 | 5 tháng 1 năm 2019 | 22 | 14 | 6 | 2 | 63,64 | [18] | |
| Tập tin:Flag of the United Arab Republic (1958–1971), Flag of Syria (1980–2024).svg Syria | 1 tháng 3 năm 2020 | 16 tháng 6 năm 2021 | 7 | 3 | 0 | 4 | 42,86 | [19] |
| 4 tháng 11 năm 2021 | 31 tháng 5 năm 2022 | 30 | 18 | 9 | 3 | 60,00 | [20] | |
| 9 tháng 6 năm 2022 | 13 tháng 5 năm 2023 | 38 | 22 | 9 | 7 | 57,89 | [21] | |
| 6 tháng 12 năm 2023 | 8 tháng 7 năm 2024 | 24 | 18 | 6 | 0 | 75,00 | [22] | |
| 14 tháng 7 năm 2024 | 10 tháng 2 năm 2025 | 25 | 13 | 9 | 3 | 52,00 | [23] | |
| 11 tháng 6 năm 2025 | present | 22 | 10 | 6 | 6 | 45,45 | [24] | |
| Tổng cộng | 287 | 162 | 67 | 58 | 56,45 | — | ||
Danh hiệu
Cầu thủ
Espérance de Tunis
- Tunisian Ligue Professionnelle 1: 1982, 1985, 1988, 1989, 1993, 1994
- Cúp bóng đá Tunisia: 1986, 1989
- Tunisian Super Cup: 1993
- Arab Club Championship: 1993
Club Africain
- Tunisian Ligue Professionnelle 1: 1996
- Arab Cup Winners' Cup: 1995
Huấn luyện viên
Espérance de Tunis
- Tunisian Ligue Professionnelle 1: 2011, 2012
- Cúp bóng đá Tunisia: 2011
- CAF Champions League: 2011
El Jaish
Kuwait SC
Qadsia SC
- Siêu cúp bóng đá Kuwait: 2026
Tham khảo
- ^ a b "Nabil Maâloul". Global Sports Archive. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Maaloul, Nabil" (bằng tiếng Đức). Kicker. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012.
- ^ "ES Tunis: Nabil Maâloul nouvel entraîneur" (bằng tiếng Pháp). emarrakech.info. ngày 28 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012.
- ^ "Tunisia coach Nabil Maaloul quits to join Qatari club". BBC Sport. ngày 13 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018.
- ^ Plus, Doha Stadium (ngày 6 tháng 1 năm 2019). "Al Duhail SC part ways with coach Nabil Maaloul". Doha Stadium Plus.
- ^ "OFFICIAL: Nabil Maaloul appointed Syria national team head coach". www.kingfut.com. ngày 11 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Nabil Maaloul submits his resignation as coach of the Syrian national team". middleeast.in-24.com. ngày 16 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Koweit sporting club (Tunisie) : Nabil Maaloul remplace Fathi Jebal à la tête du staff technique". africa sport. ngày 29 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Foot – Koweit : Nabil Maaloul s'engage avec Al Koweit SC". african manager. ngày 7 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Nabil Maaloul remplacé par Nebojša au Koweït SC". horizons. ngày 9 tháng 7 năm 2024.
- ^ "ES Tunis matches (1)". Soccer Way. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012.
- ^ "ES Tunis matches (2)". Soccer Way. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Tunisia matches". Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013.
- ^ "El Jaish SC matches". Soccer Way. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Kuwait matches". Soccer Way. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Tunisia matches". Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Tunisia". Soccer Way. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Al Duhail matches". Soccer Way. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Syria matches". Soccer Way. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Kuwait SC matches". Soccer Way. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "ES Tunis matches (3)". Soccer Way. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Kuwait SC matches". Soccer Way. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "USM Alger matches". Soccer Way. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Qadsia SC matches". Soccer Way. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Nabil Maâloul tại National-Football-Teams.com
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang sử dụng hộp thông tin tiểu sử bóng đá có các tham số không rõ
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Sinh năm 1962
- Nhân vật còn sống
- Tunisian Muslims
- Cầu thủ bóng đá nam Tunisia
- Cầu thủ bóng đá nam Tunisia ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá Tunis
- Cầu thủ bóng đá Espérance Sportive de Tunis
- Cầu thủ bóng đá Hannover 96
- Cầu thủ bóng đá CA Bizertin
- Cầu thủ bóng đá Club Africain
- Cầu thủ bóng đá Al Ahli Saudi FC
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Tunisian Ligue Professionnelle 1
- Cầu thủ Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
- Huấn luyện viên bóng đá Tunisian Ligue Professionnelle 1
- Huấn luyện viên đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia
- Huấn luyện viên bóng đá Club Africain football
- Huấn luyện viên bóng đá CA Bizertin
- Huấn luyện viên bóng đá Espérance Sportive de Tunis
- Huấn luyện viên bóng đá El Jaish SC
- Huấn luyện viên đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Đức
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Kuwait
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Qatar
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Syria
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Ả Rập Xê Út
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Đức
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Kuwait
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Qatar
- Huấn luyện viên Cúp bóng đá châu Á 2015
- Huấn luyện viên Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Huấn luyện viên bóng đá Al-Duhail SC
- Tiền vệ bóng đá nam
- Huấn luyện viên bóng đá Tunisia
- Huấn luyện viên đội tuyển bóng đá quốc gia Syria
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Tunisia
- Huấn luyện viên bóng đá Kuwait SC
- Huấn luyện viên bóng đá Giải bóng đá Ngoại hạng Kuwait
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Syria
- Nhân vật thể thao ở nước ngoài tại Tây Đức