Ellyes Skhiri
|
Tập tin:2021-08-08 FC Carl Zeiss Jena gegen 1. FC Köln (DFB-Pokal) by Sandro Halank–182 (cropped2).jpg Skhiri thi đấu cho 1. FC Köln năm 2021 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ellyes Joris Skhiri[1] | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 5, 1995 [2] | ||
| Nơi sinh | Lunel, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in)[1][2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Eintracht Frankfurt | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1999–2010 | Gallia Club Lunel | ||
| 2010–2014 | Montpellier | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2015 | Montpellier B | 57 | (3) |
| 2015–2019 | Montpellier | 123 | (10) |
| 2019–2023 | 1. FC Köln | 118 | (17) |
| 2023– | Eintracht Frankfurt | 79 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U-23 Tunisia | 1 | (0) |
| 2018– | Tunisia | 81 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:30, 25 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:42, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||
Ellyes Joris Skhiri (tiếng Ả Rập: إلياس السخيري; sinh ngày 10 tháng 5 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurt.[3] Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Tunisia.[4][5]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Montpellier
Skhiri là sản phẩm của hệ thống trẻ Montpellier HSC. Anh ra mắt Ligue 1 vào ngày 21 tháng 3 năm 2015 trước Evian Thonon Gaillard, khi vào sân thay Paul Lasne trong thời gian bù giờ ở thất bại 1–0 trên sân khách.[6]
1. FC Köln
Ngày 29 tháng 7 năm 2019, Skhiri gia nhập 1. FC Köln theo hợp đồng bốn năm.[7] Ngày 28 tháng 11 năm 2020, anh lập cú đúp trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Borussia Dortmund.[8]
Eintracht Frankfurt
Ngày 5 tháng 7 năm 2023, Skhiri ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ cùng Bundesliga Eintracht Frankfurt.[9] Một tháng sau, vào ngày 31 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 2–0 trước Levski Sofia ở trận lượt về vòng play-off Conference League 2023–24, giúp câu lạc bộ giành quyền vào vòng bảng.[10]
Sự nghiệp quốc tế
Skhiri sinh ra và lớn lên tại Pháp, có cha là người Tunisia và mẹ là người Pháp. Anh nhiều lần được triệu tập vào đội Olympic Tunisia.[11] Skhiri ra mắt đội Olympic Tunisia trong trận giao hữu gặp U-23 Maroc.[12]
Skhiri ra mắt đội tuyển quốc gia Tunisia trong chiến thắng giao hữu 1–0 trước Iran vào ngày 23 tháng 3 năm 2018.[13]
Vào tháng 6 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Tunisia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới tại Nga.[14] Anh là thành viên đội tuyển quốc gia vào đến bán kết Cúp bóng đá châu Phi.[15] Vào tháng 11 năm 2022, anh được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 tại Qatar.[16] Skhiri được triệu tập vào đội tuyển quốc gia tham dự Cúp bóng đá châu Phi.[17]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 4 năm 2026[18]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Montpellier | 2014–15 | Ligue 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 2 | 0 | ||
| 2015–16 | Ligue 1 | 12 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | – | 13 | 2 | |||
| 2016–17 | Ligue 1 | 37 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | – | 39 | 1 | |||
| 2017–18 | Ligue 1 | 35 | 4 | 2 | 0 | 4 | 0 | – | – | 41 | 4 | |||
| 2018–19 | Ligue 1 | 37 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | – | – | 38 | 3 | |||
| Tổng cộng | 123 | 10 | 4 | 0 | 6 | 0 | – | – | 133 | 10 | ||||
| 1. FC Köln | 2019–20 | Bundesliga | 32 | 1 | 1 | 0 | – | – | – | 33 | 1 | |||
| 2020–21 | play-off Bundesliga | 32 | 5 | 3 | 0 | – | – | 2[a] | 1 | 35 | 5 | |||
| 2021–22 | Bundesliga | 22 | 4 | 1 | 1 | – | – | – | 23 | 5 | ||||
| 2022–23 | Bundesliga | 32 | 7 | 1 | 0 | – | 7[b] | 1 | – | 40 | 8 | |||
| Tổng cộng | 118 | 17 | 6 | 1 | – | 7 | 1 | 2 | 1 | 133 | 20 | |||
| Eintracht Frankfurt | 2023–24 | Bundesliga | 27 | 2 | 2 | 1 | – | 9[b] | 2 | – | 38 | 5 | ||
| 2024–25 | Bundesliga | 30 | 1 | 3 | 0 | – | 12[c] | 1 | – | 45 | 2 | |||
| 2025–26 | Bundesliga | 22 | 0 | 1 | 0 | – | 8[d] | 0 | – | 31 | 0 | |||
| Tổng cộng | 79 | 3 | 6 | 1 | – | 29 | 3 | – | 114 | 7 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 320 | 30 | 16 | 2 | 6 | 0 | 36 | 4 | 2 | 1 | 380 | 37 | ||
- ^ Lần ra sân ở Bundesliga relegation
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026[19]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Tunisia | 2018 | 13 | 0 |
| 2019 | 15 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 8 | 3 | |
| 2022 | 12 | 0 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 10 | 0 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 81 | 4 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tunisia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Skhiri.[19]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 25 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Liệt sĩ Tháng Hai, Benghazi, Libya | 1–1 | 5–2 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 | |
| 2. | 3 tháng 9 năm 2021 | Sân vận động Olympic Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | |
| 3. | 7 tháng 10 năm 2021 | Stade Olympique Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 1–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | |
| 4. | 23 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Olympic Rabat, Rabat, Maroc | 1–0 | 3–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
Danh hiệu
- Tunisia
- Hạng tư Cúp bóng đá châu Phi: 2019[20]
- Cá nhân
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b "Ellyes Joris Skhiri | Playerprofile | Bundesliga". bundesliga.com. DFL. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Nach vier Jahren: Skhiri verlässt Köln". kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2023.
- ^ "E. Skhiri". Soccerway. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013.
- ^ "FC VERPFLICHTET ELLYES SKHIRI". 1. FC Köln. ngày 29 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Evian TG vs. Montpellier – 21 tháng 3 năm 2015 – Soccerway". soccerway.com. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
- ^ "FC verpflichtet Ellyes Skhiri" (bằng tiếng Đức). 1. FC Köln. ngày 29 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Ellyes Skhiri gives Cologne a much-needed shot in the arm with first win since March". bundesliga.com. ngày 28 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Ellyes Skhiri wird Adlerträger" (bằng tiếng Đức). Eintracht Frankfurt. ngày 5 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Eintracht's European journey continues". Eintracht Frankfurt. ngày 31 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Sélection Nationale Olympique : Maher Kanzari convoque 29 Joueurs – Fédération Tunisienne de Football". www.ftf.org.tn.
- ^ Vavel (ngày 13 tháng 10 năm 2014). "La semaine des internationaux Pailladins".
- ^ "Internationals (Sky Sports)". SkySports.
- ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 2 tháng 6 năm 2018). "Tunisia World Cup squad: Leicester City's Benalouane in 23-man squad". BBC Sport. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Ellyes Skhiri: Who is Cologne's Tunisian running man?". Bundesliga. ngày 29 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Khazri and Hannibal headline Tunisia squad announcement". FIFA. ngày 14 tháng 11 năm 2022.
- ^ Guerin, Andreas (ngày 28 tháng 12 năm 2023). "CAN 2024 : Mejbri absent, un joueur de Ligue 1 convoqué… La liste officielle de la Tunisie" (bằng tiếng Pháp). Le Parisien. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Ellyes Skhiri". Soccerway. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
- ^ a b "Ellyes Skhiri". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Tunisia 0–1 Nigeria". eurosport.com. ngày 17 tháng 7 năm 2019.
- ^ walid (ngày 5 tháng 1 năm 2022). "Référendum de l'agence TAP : Hafnaoui et Jabeur meilleurs sportifs de l'année, Elyès Skhiri meilleur footballeur | Directinfo" (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang sử dụng hộp thông tin tiểu sử bóng đá có các tham số không rõ
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Tunisia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Montpellier HSC
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá 1. FC Köln
- Cầu thủ bóng đá Eintracht Frankfurt
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Đức
- Nhân vật thể thao Pháp ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2021
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025
- Nam vận động viên Pháp thế kỷ 21