Fakhreddine Ben Youssef (tiếng Ả Rập: فَخْر الدِّين بْن يُوسُف; sinh ngày 23 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Tunisia thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho US Monastir.

Fakhreddine Ben Youssef
Tập tin:PAN-TUN (3) (cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fakhreddine Ben Youssef[1]
Ngày sinh 23 tháng 6, 1991 (35 tuổi)[1]
Nơi sinh Tunis, Tunisia
Chiều cao 1,89 m[2]
Vị trí Tiền đạo cắm
Thông tin đội
Đội hiện nay
US Monastir
Số áo 28
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2015 CS Sfaxien 73 (13)
2015Metz (mượn) 6 (0)
2015Metz B (mượn) 2 (0)
2015–2018 ES Tunis 41 (17)
2018–2020 Al-Ettifaq 27 (5)
2020–2021 Al-Ismaily 34 (13)
2021–2023 Pyramids 45 (7)
2023–2025 Al-Masry 43 (8)
2025– US Monastir 1 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012–2019 Tunisia 47 (6)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Tunisia
Bóng đá nam

Bản mẫu:MedalComp

Á quân Qatar 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 3 năm 2025

Sự nghiệp câu lạc bộ

Ben Youssef bắt đầu sự nghiệp khi thi đấu cho CS Sfaxien, trong thời gian này anh được cho Metz mượn. Sau đó, anh thi đấu cho ES Tunis trước khi gia nhập câu lạc bộ Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq. Sau này, anh chọn chấm dứt hợp đồng với đội bóng Al-Ettifaq. Vào tháng 1 năm 2020, anh gia nhập câu lạc bộ Ai Cập Al-Ismaily, rồi tái gia nhập đội bóng này vào tháng 11 sau khi trở thành cầu thủ tự do từ mùa hè, trước khi chuyển đến Pyramids FC mới được thành lập vào năm 2021.[3]

Sự nghiệp quốc tế

Ben Youssef là thành viên đội hình Tunisia tham dự Cúp bóng đá châu Phi.[4]

Vào tháng 6 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Tunisia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[5][6] Anh ghi bàn gỡ hòa trong trận đấu cuối cùng vòng bảng của Tunisia trước Panamá. Bàn thắng này là bàn thắng thứ 2.500 trong lịch sử Giải vô địch bóng đá thế giới.[7]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 7 năm 2019[8]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
CS Sfaxien 2011–12 Tunisian Ligue Professionnelle 1 14 3 0 0 14 3
2012–13 20 1 1 1 21 2
2013–14 26 4 0 0 4 4 30 8
2014–15 13 5 0 0 8 5 21 10
Tổng cộng 73 13 1 1 0 0 12 9 86 23
Metz 2014–15 Ligue 1 6 0 0 0 6 0
Metz B 2014–15 CFA 2 0 2 0
ES Tunis 2015–16 Tunisian Ligue Professionnelle 1 19 8 1 1 1 1 21 10
2016–17 10 5 0 0 10 5
2017–18 12 4 0 0 12 1 24 5
Tổng cộng 41 17 1 1 0 0 13 2 55 20
Al-Ettifaq 2017–18 Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 8 4 0 0 8 4
2018–19 19 1 1 2 20 3
Tổng cộng 27 5 1 2 0 0 0 0 28 7
Tổng cộng sự nghiệp 149 35 3 4 0 0 25 11 177 50

Quốc tế

Tính đến 17 tháng 7 năm 2019[9]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Tunisia 2012 3 1
2013 10 1
2014 8 1
2015 6 1
2016 0 0
2017 7 0
2018 12 2
2019 1 0
Tổng cộng 47 6
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tunisia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Ben Youssef.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Fakhreddine Ben Youssef[9]
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 30 tháng 12 năm 2012 Sân vận động Sharjah, Sharjah, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất   Iraq 2–0 2–1 Giao hữu
2 8 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Quốc gia, Freetown, Sierra Leone   Sierra Leone 2–2 2–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
3 10 tháng 9 năm 2014 Sân vận động 30 tháng 6, Cairo, Ai Cập   Ai Cập 1–0 1–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi
2015|-
4 12 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Olympique de Radès, Radès, Tunisia   Djibouti 6–1 8–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017
5 28 tháng 5 năm 2018 Estádio Municipal, Braga, Bồ Đào Nha   Bồ Đào Nha 2–2 2–2 Giao hữu
6 28 tháng 6 năm 2018 Mordovia Arena, Saransk, Nga   Panamá 1–1 2–1 Giải vô địch bóng đá thế giới 2018

Tham khảo

  1. ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ "FIFA Arab Cup Qatar 2021: List of players: Tunisia" (PDF). FIFA. ngày 4 tháng 12 năm 2021. tr. 15. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ "OFFICIAL: Fakhreddine Ben Youssef rejoins Ismaily". kingfut.com. ngày 15 tháng 11 năm 2020.
  4. ^ "Two cut as Tunisia settle on 2013 squad". Eurosport. ngày 10 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2013.
  5. ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
  6. ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 2 tháng 6 năm 2018). "Tunisia World Cup squad: Leicester City's Benalouane in 23-man squad". BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ "Tunisia striker Ben Youssef on redemption and their historic day". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018.
  8. ^ Fakhreddine Ben Youssef tại Soccerway. Truy cập 2 tháng 4 năm 2018.
  9. ^ a b "Fakhreddine Ben Youssef". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.

Liên kết ngoài