Anice Badri
|
Tập tin:PAN-TUN (27).jpg Badri thi đấu cho Tunisia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Anice Badri[1] | ||
| Ngày sinh | 18 tháng 9, 1990 | ||
| Nơi sinh | Lyon, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,77 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | TFC | ||
| Số áo | 8 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2013 | Lille | 0 | (0) |
| 2013–2016 | Royal Mouscron | 85 | (17) |
| 2016–2020 | Espérance de Tunis | 102 | (35) |
| 2020 | Al-Ittihad | 11 | (0) |
| 2021–2023 | Espérance de Tunis | 40 | (13) |
| 2024–2025 | AFC | 5 | (2) |
| 2025– | TFC | 9 | (6) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2019 | Tunisia | 28 | (10) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 6 năm 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 1 năm 2022 | |||
Anice Badri (tiếng Ả Rập: أنيس البدري; sinh ngày 18 tháng 9 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tunisia thi đấu ở vị trí tiền đạo cho TFC.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Anice Badri trải qua thời thơ ấu tại Lyon, quê nhà của anh. Năm 13 tuổi, anh gia nhập trung tâm đào tạo của Olympique Lyonnais và thi đấu trong ba năm ở các đội trẻ của câu lạc bộ. Năm 2006, anh bị thoát vị đĩa đệm và phải nghỉ bóng đá hơn một năm. Anh trở lại sân cỏ vào năm 2008 tại AS Saint-Priest, nơi anh gắn bó một năm ở đội U-19. Sau đó, anh chuyển đến Monts d'Or Azergues Foot, nơi anh gia nhập đội một vào tháng 7 năm 2010. Anh chỉ thi đấu năm trận tại CFA2 cho đến tháng 9 cùng năm, khi gia nhập đội dự bị của Lille OSC. Anh thi đấu tại đây trong hai năm rưỡi, ra sân 40 trận và ghi 9 bàn.
Ngày 31 tháng 1 năm 2013, Badri được cho Royal Mouscron-Péruwelz, một đội bóng thuộc Belgian Second Division, mượn. Anh thường xuyên được ra sân và thời hạn cho mượn được gia hạn thêm một mùa giải. Anh trở thành cầu thủ đá chính trong mùa giải 2013–14 và đóng vai trò quan trọng trong chiến thắng của câu lạc bộ ở vòng đấu cuối cùng tranh suất lên Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ, khi ghi bàn ở mỗi trận trong ba trận cuối. Anh được Mouscron-Péruwelz chiêu mộ theo dạng chuyển nhượng tự do vào ngày 3 tháng 7 năm 2014 và ghi bàn trong trận đầu tiên tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ trước Anderlecht.[4] Anh đá chính trong mọi trận ở lượt đi, nhưng nửa sau mùa giải bị ảnh hưởng bởi các chấn thương nhẹ.
Sau sự nghiệp không thành công tại Pháp và Bỉ, anh chọn trở về quê gốc Tunisia, nơi anh gia nhập câu lạc bộ lớn của Tunisia là Espérance Sportive de Tunis theo hợp đồng bốn năm. Kể từ đó, từ một cầu thủ ít được sử dụng và dần bị lãng quên, anh vươn lên nổi bật, giúp câu lạc bộ giành hai chức vô địch CAF Champions League liên tiếp lần đầu tiên, đồng thời góp phần biến đội bóng thành một thế lực đáng gờm tại Tunisia.
Sự nghiệp quốc tế
Badri sinh ra và lớn lên tại Pháp trong một gia đình gốc Tunisia. Anh chọn đại diện cho đội tuyển quốc gia Tunisia và có lần đầu được triệu tập cho loạt trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Togo vào tháng 3 năm 2016.[5] Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 5 tháng 9 năm 2017 trước Cộng hòa Dân chủ Congo tại Kinshasa ở phút 79, qua đó đưa đội tiến gần hơn đến suất tham dự World Cup tại Nga.
Vào tháng 6 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Tunisia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[6][7]
Đời tư
Badri chủ yếu nói tiếng Pháp, do sinh ra và lớn lên tại Pháp. Anh cũng nói tiếng Anh lưu loát, nhưng không thông thạo tiếng Ả Rập.
Thống kê sự nghiệp
Quốc tế
- Tính đến 25 tháng 7 năm 2019[8]
| Tunisia | ||
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|
| 2016 | 1 | 0 |
| 2017 | 4 | 1 |
| 2018 | 9 | 2 |
| 2019 | 8 | 2 |
| Tổng cộng | 22 | 5 |
Bàn thắng quốc tế
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Tunisia trước.[8]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 5 tháng 9 năm 2017 | Sân vận động des Martyrs, Kinshasa, CHDC Congo | 2–2 | 2–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | ||||||
| 2. | 28 tháng 5 năm 2018 | Estádio Municipal, Braga, Bồ Đào Nha | 1–2 | 2–2 | Giao hữu | ||||||
| 3. | 1 tháng 6 năm 2018 | Sân vận động Genève, Genève, Thụy Sĩ | 1–1 | 2–2 | |||||||
| 4. | 22 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Olympique de Radès, Radès, Tunisia | 2–0 | 4–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019 | ||||||
| 5. | 11 tháng 6 năm 2019 | Gradski stadion Varaždin, Varaždin, Croatia | 1–0 | 2–1 | Giao hữu | ||||||
| 6. | 21 tháng 9 năm 2019 | Stade Olympique de Radès, Radès, Tunisia | 1–0 | 1–0 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi qualification
2020|- |
7. | 20 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Boubker Ammar, Salé, Maroc | 1–0 | 2–1 | |
| 8. | 2–1 |
Danh hiệu
- Espérance de Tunis
- Tunisian Ligue Professionnelle 1: 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2020–21, 2021–22
- Cúp bóng đá Tunisia: 2015–16
- Tunisian Super Cup: 2019
- CAF Champions League: 2018, 2018–19
- Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập: 2017
- Cá nhân
Tham khảo
- ^ "FIFA Club World Cup Qatar 2019: List of Players: ES Tunis" (PDF). FIFA. ngày 5 tháng 12 năm 2019. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019.
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ Officiel: Anice Badri quitte Mouscron‚ walfoot.be, 2 tháng 8 năm 2016
- ^ "Anderlecht vs. Mouscron-Péruwelz – 27 tháng 7 năm 2013 – Soccerway". soccerway.com. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2014.
- ^ "No major surprises in Tunisia squad – Cúp bóng đá châu Phi 2017 Qualifiers – Tunisia". African Football. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018.
- ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - 2018 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 2 tháng 6 năm 2018). "Tunisia World Cup squad: Leicester City's Benalouane in 23-man squad". BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.
- ^ a b "Anice Badri". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.
- ^ kapitalis, webmaster (ngày 19 tháng 12 năm 2019). "Anice Badri, meilleur joueur tunisien de l'année 2019". Kapitalis (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Anice Badri tại Soccerway
Bản mẫu:Vua phá lưới CAF Champions League Bản mẫu:Cầu thủ xuất sắc nhất năm Tunisia
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Lyon
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Tunisia
- Nam vận động viên Tunisian thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Tunisia ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá GOAL FC
- Cầu thủ bóng đá Lille OSC
- Cầu thủ bóng đá Royal Excel Mouscron
- Cầu thủ bóng đá Espérance Sportive de Tunis
- Cầu thủ bóng đá Al-Ittihad Club (Jeddah)
- Cầu thủ bóng đá AFC (Dubai)
- Cầu thủ bóng đá The Football Circle
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá Tunisian Ligue Professionnelle 1
- Cầu thủ Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá UAE Third Division League
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Bỉ
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Ả Rập Xê Út
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Nhân vật thể thao Pháp gốc Tunisia
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ vô địch CAF Champions League
- Nam vận động viên Pháp thế kỷ 21