Bước tới nội dung

Anice Badri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Anice Badri
Tập tin:PAN-TUN (27).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Anice Badri[1]
Ngày sinh 18 tháng 9, 1990 (35 tuổi)
Nơi sinh Lyon, Pháp
Chiều cao 1,77 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
TFC
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 Lille 0 (0)
2013–2016 Royal Mouscron 85 (17)
2016–2020 Espérance de Tunis 102 (35)
2020 Al-Ittihad 11 (0)
2021–2023 Espérance de Tunis 40 (13)
2024–2025 AFC 5 (2)
2025– TFC 9 (6)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016–2019 Tunisia 28 (10)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 6 năm 2023
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 1 năm 2022

Anice Badri (tiếng Ả Rập: أنيس البدري; sinh ngày 18 tháng 9 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tunisia thi đấu ở vị trí tiền đạo cho TFC.[3]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Anice Badri trải qua thời thơ ấu tại Lyon, quê nhà của anh. Năm 13 tuổi, anh gia nhập trung tâm đào tạo của Olympique Lyonnais và thi đấu trong ba năm ở các đội trẻ của câu lạc bộ. Năm 2006, anh bị thoát vị đĩa đệm và phải nghỉ bóng đá hơn một năm. Anh trở lại sân cỏ vào năm 2008 tại AS Saint-Priest, nơi anh gắn bó một năm ở đội U-19. Sau đó, anh chuyển đến Monts d'Or Azergues Foot, nơi anh gia nhập đội một vào tháng 7 năm 2010. Anh chỉ thi đấu năm trận tại CFA2 cho đến tháng 9 cùng năm, khi gia nhập đội dự bị của Lille OSC. Anh thi đấu tại đây trong hai năm rưỡi, ra sân 40 trận và ghi 9 bàn.

Ngày 31 tháng 1 năm 2013, Badri được cho Royal Mouscron-Péruwelz, một đội bóng thuộc Belgian Second Division, mượn. Anh thường xuyên được ra sân và thời hạn cho mượn được gia hạn thêm một mùa giải. Anh trở thành cầu thủ đá chính trong mùa giải 2013–14 và đóng vai trò quan trọng trong chiến thắng của câu lạc bộ ở vòng đấu cuối cùng tranh suất lên Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ, khi ghi bàn ở mỗi trận trong ba trận cuối. Anh được Mouscron-Péruwelz chiêu mộ theo dạng chuyển nhượng tự do vào ngày 3 tháng 7 năm 2014 và ghi bàn trong trận đầu tiên tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ trước Anderlecht.[4] Anh đá chính trong mọi trận ở lượt đi, nhưng nửa sau mùa giải bị ảnh hưởng bởi các chấn thương nhẹ.

Sau sự nghiệp không thành công tại Pháp và Bỉ, anh chọn trở về quê gốc Tunisia, nơi anh gia nhập câu lạc bộ lớn của Tunisia là Espérance Sportive de Tunis theo hợp đồng bốn năm. Kể từ đó, từ một cầu thủ ít được sử dụng và dần bị lãng quên, anh vươn lên nổi bật, giúp câu lạc bộ giành hai chức vô địch CAF Champions League liên tiếp lần đầu tiên, đồng thời góp phần biến đội bóng thành một thế lực đáng gờm tại Tunisia.

Sự nghiệp quốc tế

Badri sinh ra và lớn lên tại Pháp trong một gia đình gốc Tunisia. Anh chọn đại diện cho đội tuyển quốc gia Tunisia và có lần đầu được triệu tập cho loạt trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Togo vào tháng 3 năm 2016.[5] Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 5 tháng 9 năm 2017 trước Cộng hòa Dân chủ Congo tại Kinshasa ở phút 79, qua đó đưa đội tiến gần hơn đến suất tham dự World Cup tại Nga.

Vào tháng 6 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Tunisia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[6][7]

Đời tư

Badri chủ yếu nói tiếng Pháp, do sinh ra và lớn lên tại Pháp. Anh cũng nói tiếng Anh lưu loát, nhưng không thông thạo tiếng Ả Rập.

Thống kê sự nghiệp

Quốc tế

Tính đến 25 tháng 7 năm 2019[8]
Tunisia
Năm Số trận Bàn thắng
2016 1 0
2017 4 1
2018 9 2
2019 8 2
Tổng cộng 22 5

Bàn thắng quốc tế

Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Tunisia trước.[8]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận động des Martyrs, Kinshasa, CHDC Congo  CHDC Congo 2–2 2–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
2. 28 tháng 5 năm 2018 Estádio Municipal, Braga, Bồ Đào Nha  Bồ Đào Nha 1–2 2–2 Giao hữu
3. 1 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Genève, Genève, Thụy Sĩ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 2–2
4. 22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Olympique de Radès, Radès, Tunisia  Eswatini 2–0 4–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019
5. 11 tháng 6 năm 2019 Gradski stadion Varaždin, Varaždin, Croatia  Croatia 1–0 2–1 Giao hữu
6. 21 tháng 9 năm 2019 Stade Olympique de Radès, Radès, Tunisia  Libya 1–0 1–0 Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi qualification
2020|-
7. 20 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Boubker Ammar, Salé, Maroc 1–0 2–1
8. 2–1

Danh hiệu

Espérance de Tunis
Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "FIFA Club World Cup Qatar 2019: List of Players: ES Tunis" (PDF). FIFA. ngày 5 tháng 12 năm 2019. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
  3. ^ Officiel: Anice Badri quitte Mouscron‚ walfoot.be, 2 tháng 8 năm 2016
  4. ^ "Anderlecht vs. Mouscron-Péruwelz – 27 tháng 7 năm 2013 – Soccerway". soccerway.com. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2014.
  5. ^ "No major surprises in Tunisia squad – Cúp bóng đá châu Phi 2017 Qualifiers – Tunisia". African Football. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - 2018 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 2 tháng 6 năm 2018). "Tunisia World Cup squad: Leicester City's Benalouane in 23-man squad". BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ a b "Anice Badri". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ kapitalis, webmaster (ngày 19 tháng 12 năm 2019). "Anice Badri, meilleur joueur tunisien de l'année 2019". Kapitalis (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Vua phá lưới CAF Champions League Bản mẫu:Cầu thủ xuất sắc nhất năm Tunisia