Youssef Msakni
|
Msakni với Al Duhail năm 2015 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Youssef Msakni[1] | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 10, 1990 [1] | ||
| Nơi sinh | Tunis, Tunisia | ||
| Chiều cao | 1,75 m[1] | ||
| Vị trí | tiền vệ cánh, tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Espérance de Tunis | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2004–2007 | Stade Tunisien | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006–2007 | Stade Tunisien | 28 | (8) |
| 2008–2013 | Espérance de Tunis | 95 | (37) |
| 2013–2023 | Al Duhail | 119 | (73) |
| 2019 | → Eupen (mượn) | 13 | (3) |
| 2021–2023 | → Al Arabi (mượn) | 40 | (23) |
| 2023–2025 | Al Arabi | 31 | (16) |
| 2025– | Espérance de Tunis | 2 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006–2007 | U-17 Tunisia | 13 | (4) |
| 2009 | U-20 Tunisia | 3 | (0) |
| 2009–2011 | U-23 Tunisia | 4 | (1) |
| 2010–2024 | Tunisia | 104 | (23) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 1 năm 2026 | |||
Youssef Msakni (tiếng Ả Rập: يُوسُف الْمُسَاكِنِيّ; sinh ngày 28 tháng 10 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tunisia thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền đạo cho câu lạc bộ Tunisian Ligue Professionnelle 1 Espérance de Tunis.
Msakni đã thi đấu 104 trận và ghi 23 bàn cho Tunisia.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Espérance de Tunis
Sau khi trải qua sự nghiệp trẻ tại Stade Tunisien, Msakni chuyển đến Espérance de Tunis vào tháng 7 năm 2008.
Anh thi đấu trận đầu tiên cho ES Tunis vào ngày 26 tháng 7 năm 2009, trong ngày mở màn mùa giải 2009–10, trước Olympique Béja. Anh vào sân ở phút 79 thay Henri Bienvenu. Hai tuần sau, vào ngày 8 tháng 8, Msakni ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia trong trận đấu thứ ba của mình trước AS Kasserine ở phút 54, trong chiến thắng 4–0.
Ngày 12 tháng 11 năm 2011, anh vô địch CAF Champions League, kết thúc giải với vị trí thứ hai trong danh sách ghi bàn với năm bàn thắng, chỉ sau tiền đạo Fabrice Ondama của Wydad AC, người ghi sáu bàn.
Ngày 30 tháng 9 năm 2012, anh giành chức vô địch Tunisian Ligue Professionnelle 1 lần thứ tư, đồng thời đoạt danh hiệu vua phá lưới giải vô địch bóng đá Tunisia với 17 bàn. Theo Goal.com, Msakni là cầu thủ xuất sắc thứ 48 của mùa giải 2012 trên toàn thế giới, đặc biệt nhờ những màn trình diễn trong màu áo câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia. Trong kỳ chuyển nhượng, anh được nhiều câu lạc bộ Pháp theo đuổi, bao gồm Paris Saint-Germain, Lille OSC, AS Monaco và FC Lorient, nhưng vào ngày 3 tháng 7 năm 2012, tiền vệ tấn công này ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ Giải bóng đá các ngôi sao Qatar Lekhwiya SC, dù đến ngày 1 tháng 1 năm 2013 anh mới gia nhập câu lạc bộ.[3]
Lekhwiya và Al Duhail
Ngày 1 tháng 1 năm 2013, Msakni trở thành cầu thủ của câu lạc bộ Qatar Lekhwiya SC trong thời hạn bốn năm rưỡi; tổng giá trị chuyển nhượng là 23 triệu dinar Tunisia, tương đương 11,5 triệu euro, một kỷ lục đối với một cầu thủ châu Phi.
Ngày 10 tháng 2, anh ghi bàn thắng đầu tiên ở phút 28, khi đội của anh thắng Al-Wakrah SC 4–0. Ngày 26 tháng 2, Msakni tạo dấu ấn quyết định tại AFC Champions League bằng một quả đá phạt ở phút 33, giúp đội giành chiến thắng 2–1. Tháng 3 năm 2013, Msakni được cho là nằm trong tầm ngắm của bốn câu lạc bộ Anh: Newcastle United, Arsenal, Everton và Tottenham. Sự quan tâm ngày càng lớn này khiến ban lãnh đạo câu lạc bộ Qatar xem xét lại điều khoản giải phóng hợp đồng bằng cách tăng giá cầu thủ. Ngày 4 tháng 5, anh vô địch Qatar Crown Prince Cup trước Al Sadd sau khi ghi bàn thứ ba cho đội trong chiến thắng 3–2.
Sau khởi đầu phức tạp ở mùa giải 2013–14, khi anh ghi 7 bàn trong 12 trận giải vô địch quốc gia, truyền thông Qatar liên hệ anh với khả năng chuyển đến nhà vô địch Ukraine Shakhtar Donetsk.
Chiến dịch châu Á của Msakni và các đồng đội bắt đầu vào ngày 8 tháng 2 năm 2014: họ đối đầu với đội Bahrain Hidd SCC ở vòng Hai AFC Champions League; đội giành chiến thắng 2–1, trong đó tiền đạo Tunisia có một đường chuyền quyết định. Một tuần sau, Lekhwiya SC thi đấu ở vòng sơ loại thứ ba cùng giải trước câu lạc bộ Kuwait Kuwait SC, nơi hai đồng đội của anh tại Tunisia là Issam Jemâa và Chadi Hammami thi đấu. Msakni ghi một bàn và có hai pha kiến tạo.
Sau khi đội đổi tên từ Lekhwiya thành Al Duhail, anh nhận được các đề nghị từ Olympique de Marseille và các đội bóng thi đấu tại La Liga, nhưng anh ưu tiên ở lại Qatar và thi đấu tại châu Âu sau Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.
Ngày 8 tháng 4 năm 2018, có thông tin Msakni sẽ bỏ lỡ World Cup mùa hè năm đó tại Nga sau khi phải nghỉ sáu tháng vì chấn thương đầu gối.[4]
Msakni được liên hệ với việc chuyển đến câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Brighton & Hove Albion vào tháng 12 năm 2018.[5] Tháng 1 năm 2019, anh chuyển đến đội bóng Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ K.A.S. Eupen theo dạng cho mượn.[6]
Trở lại Espérance de Tunis
Tháng 11 năm 2025, Msakni trở lại Espérance de Tunis sau gần 13 năm rời đi, sau chấn thương của Youcef Belaïli.
Sự nghiệp quốc tế
Cúp bóng đá châu Phi 2010
Ngày 14 tháng 12 năm 2009, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Tunisia từ huấn luyện viên Faouzi Benzarti cho trận giao hữu gặp Gambia nhằm chuẩn bị cho Cúp bóng đá châu Phi 2010. Ngày 9 tháng 1 năm 2010, tại Sân vận động El Menzah, anh vào sân ở phút 35 sau chấn thương của Oussama Darragi. Msakni thi đấu kỳ Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên khi mới 19 tuổi và có một suất trong đội hình của Benzarti. Trong trận đầu tiên, gặp Zambia, anh có đường chuyền quyết định cho Zouheir Dhaouadi, giúp cầu thủ này ghi bàn gỡ hòa. Anh là một trong những cầu thủ góp mặt ở trận gặp Gabon và được Chaouki Ben Saada thay ra ở phút 67. Tuy nhiên, anh không tham dự trận đội bị loại trước Cameroon.
CHAN 2011
Ngày 25 tháng 2 năm 2011, anh vô địch CHAN 2011 cùng Tunisia sau chiến thắng 3–0 trước Angola; anh ghi một bàn tại giải đấu này, cũng trước Angola nhưng ở vòng bảng.
Cúp bóng đá châu Phi 2012
Trong trận đầu tiên gặp Maroc, anh ghi bàn ở phút 75 sau khi vượt qua hai đối thủ, rê bóng qua từng người trước khi tung cú sút chéo góc bằng chân phải, giúp Tunisia thắng 2–1. Trong trận thứ hai gặp Niger, anh mở tỉ số ở phút thứ tư bằng cách vượt qua ba đối thủ trước khi xâm nhập vòng cấm và ghi bàn bằng chân phải; Tunisia dẫn 2–1 và giành quyền vào tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2012. Trận thứ ba diễn ra khó khăn với Tunisia và đội thua 0–1 trước Gabon. Ở tứ kết, Tunisia gặp Ghana và bị loại khỏi giải.
Cúp bóng đá châu Phi 2013
Sau vòng loại khó khăn tại Cúp bóng đá châu Phi 2013 trước Sierra Leone, Msakni góp mặt trong đội hình dự giải tại Nam Phi. Ngày 22 tháng 1, trong trận đầu tiên của bảng D gặp Algérie, anh ghi bàn ở phút 90 bằng một cú cứa lòng từ cự ly 25 mét đưa bóng vào lưới Raïs M'Bolhi, giúp Tunisia giành chiến thắng 1–0. Anh được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận và là tác giả bàn thắng đẹp nhất giải đấu. Ở trận thứ hai, Msakni cùng các đồng đội thua 0–3 trước Bờ Biển Ngà. Trong trận cuối vòng bảng, Tunisia hòa 1–1 với Togo và kết thúc bảng D ở vị trí thứ ba.
Cúp bóng đá châu Phi 2015
Msakni tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2015 tại Guinea Xích Đạo, nơi anh thi đấu trong trận đầu tiên gặp Cabo Verde khi vào sân thay Wahbi Khazri ở phút 82. Anh thi đấu trọn trận trong chiến thắng 2–1 của đội trước Zambia. Anh là cầu thủ dự bị ở trận cuối vòng bảng gặp Cộng hòa Dân chủ Congo, rồi thay Mohamed Ali Yacoubi ở phút 104 trong hiệp phụ của trận tứ kết gặp Guinea Xích Đạo. Tunisia thua 1–2.
Cúp bóng đá châu Phi 2017
Msakni đóng vai trò quan trọng trong quá trình vượt qua vòng loại sau khi ghi bàn vào lưới Togo tại Monastir. Anh cũng là một trong những cầu thủ nổi bật tại vòng bảng sau khi kiến tạo ở phút 50 trong trận thắng 2–1 trước Algérie và ghi bàn ở phút 22 trong chiến thắng 4–2 trước Zimbabwe. Tunisia bị loại ở tứ kết sau thất bại 0–2 trước Burkina Faso.
2017–2019
Ngày 7 tháng 10 năm 2017, Msakni lập hat-trick quốc tế đầu tiên trong chiến thắng 4–1 trên sân khách trước Guinée tại vòng Ba vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[7] Sau đó, anh giữ vai trò đội trưởng đội tuyển quốc gia tại Cúp bóng đá châu Phi 2019 ở Ai Cập, ghi một bàn từ chấm phạt đền trong trận hòa 1–1 với Angola ở trận mở màn,[8] và ghi thêm một bàn trong chiến thắng 3–0 trước Madagascar ở tứ kết.[9]
2020–2024
Ngày 30 tháng 12 năm 2021, Msakni có tên trong đội hình 28 cầu thủ tham dự Cúp bóng đá châu Phi tại Cameroon.[10] Ngày 4 tháng 1 năm 2022, có thông báo rằng cả Msakni và Seifeddine Jaziri đều dương tính với COVID-19, nhưng Liên đoàn bóng đá Tunisia không được phép thay thế hai cầu thủ này trước giải đấu.[11] Sau đó, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước Nigeria ở vòng 16 đội.[12]
Tháng 11 năm 2022, anh được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 tại Qatar.[13] Ngày 28 tháng 12 năm 2023, anh có tên trong đội hình tham dự Cúp bóng đá châu Phi tại Bờ Biển Ngà.[14] Anh có lần khoác áo đội tuyển quốc gia thứ 100 trong trận mở màn giải đấu châu Phi gặp Namibia.[15]
Đời tư
Msakni là em trai của tuyển thủ Tunisia Iheb,[16] và là con trai của cựu cầu thủ Stade Tunisien Mondher Msakni.
Ngày 4 tháng 7 năm 2017, Msakni kết hôn với diễn viên kiêm người mẫu thời trang Tunisia Amira Jaziri, nhưng hai người ly thân vào năm 2021.[17]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 21 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Stade Tunisien | 2006–07 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 10 | 2 | 0 | 0 | — | — | 10 | 2 | ||
| 2007–08 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 18 | 6 | 0 | 0 | — | — | 18 | 6 | |||
| Tổng cộng | 28 | 8 | 0 | 0 | — | — | 28 | 8 | ||||
| Espérance de Tunis | 2007–08 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 10 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 10 | 0 | |
| 2008–09 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 19 | 4 | 3 | 2 | — | 12[a] | 0 | 34 | 6 | ||
| 2009–10 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 22 | 6 | 1 | 0 | 13[b] | 0 | 0 | 0 | 36 | 6 | |
| 2010–11 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 24 | 10 | 5 | 1 | 11[b] | 5 | 0 | 0 | 40 | 16 | |
| 2011–12 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 28 | 17 | 0 | 0 | 10[b] | 4 | 3[c] | 0 | 41 | 21 | |
| 2012–13 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 104 | 37 | 9 | 3 | 34 | 9 | 15 | 0 | 162 | 49 | ||
| Al Duhail | 2012–13 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 7 | 4 | 2 | 1 | 9[d] | 4 | 2[e] | 1 | 20 | 10 |
| 2013–14 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 22 | 12 | 1 | 0 | 8[d] | 1 | 7[f] | 1 | 38 | 14 | |
| 2014–15 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 17 | 7 | 1 | 0 | 9[d] | 5 | 2[g] | 2 | 29 | 14 | |
| 2015–16 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 23 | 14 | 2 | 1 | 6[d] | 0 | 3[h] | 1 | 32 | 15 | |
| 2016–17 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 12 | 7 | 2 | 2 | 7[d] | 3 | 2[i] | 0 | 23 | 12 | |
| 2017–18 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 22 | 25 | 0 | 0 | 4[d] | 2 | 1[j] | 0 | 26 | 27 | |
| 2019–20 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 13 | 4 | 1 | 0 | 2[d] | 1 | 4[k] | 1 | 20 | 6 | |
| 2020–21 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Tổng cộng | 119 | 73 | 9 | 4 | 45 | 16 | 21 | 6 | 194 | 99 | ||
| Eupen (mượn) | 2018–19 | Belgian Pro League | 7 | 1 | 0 | 0 | — | 6[l] | 2 | 13 | 3 | |
| Al Arabi (mượn) | 2020–21 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 6 | 2 | 3 | 2 | — | 3[m] | 2 | 12 | 6 | |
| 2021–22 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 14 | 8 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 14 | 8 | ||
| 2022–23 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 20 | 13 | 4 | 4 | — | 5[n] | 4 | 29 | 21 | ||
| Tổng cộng | 40 | 23 | 7 | 6 | 0 | 0 | 8 | 6 | 55 | 35 | ||
| Al Arabi | 2023–24 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 19 | 9 | 2 | 2 | 1[d] | 0 | 1 | 1 | 23 | 12 |
| 2024–25 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 8 | 6 | 0 | 0 | — | 4 | 1 | 12 | 7 | ||
| Tổng cộng | 27 | 15 | 2 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | 35 | 19 | ||
| Espérance de Tunis | 2025–26 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 3[b] | 0 | — | 5 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 327 | 156 | 34 | 15 | 80 | 25 | 46 | 16 | 487 | 213 | ||
- ^ Tám lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập, bốn lần ra sân ở North African Cup Winners Cup
- ^ a b c d Lần ra sân ở CAF Champions League
- ^ Hai lần ra sân ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ, một lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá châu Phi
- ^ a b c d e f g h Lần ra sân ở AFC Champions League
- ^ Lần ra sân ở Qatar Cup
- ^ Hai lần ra sân và một bàn thắng ở Qatar Cup, ba lần ra sân ở Qatari Stars Cup, hai lần ra sân ở Sheikh Jassim Cup
- ^ Một lần ra sân and one goal in Qatar Cup, one appearance and one goal in Sheikh Jassim Cup
- ^ Hai lần ra sân và một bàn thắng ở Qatar Cup, một lần ra sân ở Sheikh Jassim Cup
- ^ Một lần ra sân ở Qatar Cup, một lần ra sân ở Sheikh Jassim Cup
- ^ Appearance in Sheikh Jassim Cup
- ^ Hai lần ra sân ở Qatar Cup, one appearance and one goal in Qatari Stars Cup, một lần ra sân ở Sheikh Jassim Cup
- ^ Lần ra sân ở Belgian Pro League European play-offs
- ^ Lần ra sân ở Qatar FA Cup
- ^ Một lần ra sân ở Qatar Cup, bốn lần ra sân và bốn bàn thắng ở Emir of Qatar Cup
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Tunisia | 2010 | 6 | 0 |
| 2011 | 0 | 0 | |
| 2012 | 10 | 3 | |
| 2013 | 9 | 1 | |
| 2014 | 3 | 0 | |
| 2015 | 6 | 0 | |
| 2016 | 2 | 1 | |
| 2017 | 11 | 4 | |
| 2018 | 0 | 0 | |
| 2019 | 15 | 2 | |
| 2020 | 4 | 1 | |
| 2021 | 11 | 2 | |
| 2022 | 13 | 3 | |
| 2023 | 7 | 5 | |
| 2024 | 7 | 1 | |
| Tổng cộng | 104 | 23 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tunisia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Msakni.[2]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 1 năm 2012 | Sân vận động Angondjé, Libreville, Gabon | 2–0 | 2–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2012 | ||||||||
| 2 | 27 tháng 1 năm 2012 | Sân vận động Angondjé, Libreville, Gabon | 1–0 | 2–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2012 | ||||||||
| 3 | 8 tháng 9 năm 2012 | Sân vận động Quốc gia, Freetown, Sierra Leone | 2–2 | 2–2 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi
2013|- |
4 | 22 tháng 1 năm 2013 | Sân vận động Royal Bafokeng, Phokeng, Nam Phi | 1–0 | 1–0 | 2013 Africa Cup of Nations | ||
| 5 | 25 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Mustapha Ben Jannet, Monastir, Tunisia | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 | ||||||||
| 6 | 23 tháng 1 năm 2017 | Stade d'Angondjé, Libreville, Gabon | 2–0 | 4–2 | Cúp bóng đá châu Phi 2017 | ||||||||
| 7 | 7 tháng 10 năm 2017 | Sân vận động 28 tháng 9, Conakry, Guinée | 1–1 | 4–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | ||||||||
| 8 | 2–1 | ||||||||||||
| 9 | 4–1 | ||||||||||||
| 10 | 25 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Suez, Suez, Ai Cập | 1–0 | 1–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2019 | ||||||||
| 11 | 11 tháng 7 năm 2019 | Sân vận động Al Salam, Cairo, Ai Cập | 2–0 | 3–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2019 | ||||||||
| 12 | 13 tháng 11 năm 2020 | Sân vận động Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 | ||||||||
| 13 | 30 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Ahmed bin Ali, Al Rayyan, Qatar | 5–1 | 5–1 | FIFA Arab Cup 2021 | ||||||||
| 14 | 10 tháng 12 năm 2021 | Sân vận động Thành phố Giáo dục, Al Rayyan, Qatar | 2–1 | 2–1 | FIFA Arab Cup 2021 | ||||||||
| 15 | 23 tháng 1 năm 2022 | Sân vận động Roumdé Adjia, Garoua, Cameroon | 1–0 | 1–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2021 | ||||||||
| 16 | 2 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 3–0 | 4–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | ||||||||
| 17 | 4–0 | ||||||||||||
| 18 | 24 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 1–0 | 3–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | ||||||||
| 19 | 7 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | ||||||||
| 20 | 3–0 | ||||||||||||
| 21 | 17 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 2–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||||||||
| 22 | 21 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Bingu National, Lilongwe, Malawi | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||||||||
| 23 | 10 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 2–0 | 2–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Espérance
- Tunisian Ligue Professionnelle 1: 2008–09, 2009–10, 2010–11, 2011–12[18]
- Cúp bóng đá Tunisia: 2010–11
- CAF Champions League: 2011[18][19]
- Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập: 2008–09
Lekhwiya/Al-Duhail
- Giải bóng đá các ngôi sao Qatar: 2013–14, 2014–15, 2016–17, 2017–18, 2019–20
- Cúp Nhà vua Qatar: 2016, 2018, 2019
- Cúp Qatar: 2015, 2018
- Siêu cúp Qatar/Cúp Sheikh Jassim: 2015, 2016
Tunisia
- Hạng tư Cúp bóng đá châu Phi: 2019[20]
- Á quân FIFA Arab Cup: 2021
- Kirin Cup Soccer: 2022
- Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi: 2011
Cá nhân
- Vua phá lưới Tunisian Ligue Professionnelle 1: 2011–12
- Cầu thủ xuất sắc nhất Giải bóng đá các ngôi sao Qatar: 2017–18, 2022–23
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm Tunisia: 2012,[21] 2017[22]
- Đội hình tiêu biểu FIFA Arab Cup: 2021[23]
- Bàn thắng đẹp nhất Cúp bóng đá châu Phi: 2013
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c "FIFA World Cup Qatar 2022 – tại list: Tunisia (TUN)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 29. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- ^ a b "Youssef Msakni". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ Mohamad Mosselhi (3 tháng 7 năm 2012) Tunisia forward Msakni joins Qatar's Lekhwiya for Arab record sum. Ahram Online
- ^ "Youssef Msakni: Tunisia forward will miss World Cup because of knee injury". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
- ^ Al Laithy, Abdo (ngày 24 tháng 12 năm 2018). "Brighton close to sealing Msakni loan deal". Goal. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 10 tháng 1 năm 2019). "Youssef Msakni: Tunisia star happy to join Belgium's Eupen". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Guinea 1–4 Tunisia". ESPN. ngày 7 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Angola hit back to force draw với Tunisia". ESPN. ngày 24 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Madagascar 0-3 Tunisia: Africa Cup of Nations quarter-final – as it happened". The Guardian. ngày 11 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2024.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2021
- ^ "Seifeddine Jaziri tests positive for covid". beIN Sports. ngày 4 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Tunisia upset Nigeria to book Africa Cup of Nations quarterfinal place". ESPN. ngày 23 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Tunisia World Cup 2022 squad: Who's in and who's out?". Goal.com. ngày 26 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2024.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023
- ^ "Msakni marks Tunisian ton but Namibia ruin milestone". CAF Online. ngày 17 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Esperance out to join elite group". FIFA. ngày 16 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2017.
- ^ "أميرة الجزيري تعلن رسميا انفصالها عن يوسف المساكني" (bằng tiếng Ả Rập). Nessma TV. ngày 24 tháng 7 năm 2021.
- ^ a b "Youssef Msakni: Tunisia star happy to join Belgium's Eupen". BBC. ngày 10 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2024.
- ^ "ES Tunis vs. Wydad Casablanca 1-0". Soccerway. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Tunisia - Nigeria live - 17 tháng 7 năm 2019". ngày 17 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Référendum de la TAP-2012-". Turess. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Youssef Msakni désigné meilleur footballeur tunisien de l'année 2017". Radio SHEMS FM (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2020.
- ^ "تعرف على التشكيلة المثالية لبطولة كأس العرب 2021". mala3eb.com (bằng tiếng Ả Rập). 19 tháng 12. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)
Liên kết ngoài
- Youssef Msakni tại Soccerway
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Ả Rập (ar)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang sử dụng hộp thông tin tiểu sử bóng đá có các tham số không rõ
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Tiền vệ bóng đá nam
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Tunisia
- Nam vận động viên Tunisia thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia
- Cầu thủ bóng đá Tunisian Ligue Professionnelle 1
- Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá các ngôi sao Qatar
- Cầu thủ bóng đá Stade Tunisien
- Cầu thủ bóng đá Espérance Sportive de Tunis
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá Al Duhail SC
- Cầu thủ bóng đá K.A.S. Eupen
- Cầu thủ bóng đá Al-Arabi SC (Qatar)
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2010
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2011
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2012
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2013
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2015
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2017
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2021
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ bóng đá nam Tunisia ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Qatar
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Qatar
- Nhân vật thể thao Tunisia ở nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá nam A' quốc gia Tunisia
- Cầu thủ bóng đá Tunis
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- FIFA Men's Century Club
- Cầu thủ vô địch CAF Champions League