Bước tới nội dung

Montassar Talbi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Montassar Talbi
Tập tin:Montassar Talbi 2021.jpg
Talbi với Rubin Kazan năm 2021
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Montassar Omar Talbi[1]
Ngày sinh 26 tháng 5, 1998 (28 tuổi)[2]
Nơi sinh Paris, Pháp
Chiều cao 1,90 m[2]
Vị trí Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Lorient
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2003–2006 Paris FC
2006–2010 Les Lilas
2010–2017 Espérance de Tunis
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2017–2018 Espérance de Tunis 14 (1)
2018–2021 Çaykur Rizespor 49 (1)
2021 Benevento 0 (0)
2021–2022 Rubin Kazan 25 (0)
2022– Lorient 93 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2018 U-23 Tunisia 1 (0)
2021– Tunisia 59 (4)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Tunisia
Bóng đá nam

Bản mẫu:MedalComp

Á quân Qatar 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:31, 10 tháng 5 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:00, 27 tháng 12 năm 2025 (UTC)

Montassar Omar Talbi (tiếng Ả Rập: مُنْتَصِر عُمَر الطَّالِبِيّ; sinh ngày 26 tháng 5 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Ligue 1 Lorient. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Tunisia.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sinh ra tại Pháp, Talbi bắt đầu chơi bóng tại các học viện trẻ của Paris FCFC Les Lilas. Gia đình anh phải chuyển trở lại Tunisia, và ở tuổi 12, Talbi gia nhập học viện của Espérance de Tunis, rồi thăng tiến qua các cấp độ trẻ.[3] Talbi có trận ra mắt chuyên nghiệp cho ES Tunis trong trận hòa 0–0 tại Tunisian Ligue Professionnelle 1 với CS Sfaxien vào ngày 2 tháng 4 năm 2017.[4] Ngày 20 tháng 6 năm 2018, Talbi ký hợp đồng với Çaykur Rizespor tại Süper Lig của Thổ Nhĩ Kỳ.[5]

Ngày 9 tháng 8 năm 2021, anh ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Nga FC Rubin Kazan.[6]

Ngày 18 tháng 7 năm 2022, Talbi ký hợp đồng năm năm với Lorient tại Pháp.[7]

Sự nghiệp quốc tế

Talbi là tuyển thủ trẻ của U-23 Tunisia và có trận ra mắt trong thất bại giao hữu 0–2 trước U-23 Ý vào ngày 15 tháng 10 năm 2018.[8][9] Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Tunisia trong chiến thắng 2–1 trước Guinea Xích Đạo tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 vào ngày 28 tháng 3 năm 2021.[10]

Sau đó, anh được đưa vào đội hình tham dự FIFA Arab Cup, dù câu lạc bộ Nga không nhả anh. Anh hội quân cùng đội sau thất bại 0–2 trên sân khách của Rubin trước Krylia Sovetov Samara và có trận ra mắt tại giải ở bán kết gặp Ai Cập, trận đấu mà Tunisia thắng 1–0.

Thống kê sự nghiệp

Tính đến 10 tháng 5 năm 2025
Appearances and goals by club, season, và competition
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Espérance de Tunis 2016–17 Tunisian Ligue 1 0 0 2 0 7[a] 0 6[b] 0 15 0
2017–18 Tunisian Ligue 1 14 1 0 0 0 0 3[c] 0 17 1
Tổng cộng 14 1 2 0 7 0 9 0 32 1
Çaykur Rizespor 2018–19 Süper Lig 1 0 4 1 5 1
2019–20 Süper Lig 27 0 2 0 29 0
2020–21 Süper Lig 21 1 2 0 23 1
Tổng cộng 49 1 8 1 57 2
Rubin Kazan 2021–22 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 25 0 2 0 27 0
Tổng cộng 25 0 2 0 27 0
Lorient 2022–23 Ligue 1 38 1 3 0 41 1
2023–24 Ligue 1 25 0 0 0 25 0
2024–25 Ligue 2 30 1 1 0 31 1
Tổng cộng 93 2 4 0 97 2
Tổng cộng sự nghiệp 181 4 16 1 7 0 9 0 213 5
  1. ^ Lần ra sân ở CAF Champions League
  2. ^ Lần ra sân ở championship group play-offs
  3. ^ Lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 9 năm 2022 Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp  Brasil 1–1 1–5 Giao hữu
2. 20 tháng 6 năm 2023 Sân vận động 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie  Algérie 1–0 1–1
3. 14 tháng 11 năm 2025 Sân vận động Hammadi Agrebi, Radès, Tunisia  Jordan 2–2 3–2
4. 27 tháng 12 năm 2025 Sân vận động Fez, Fez, Maroc  Nigeria 1–3 2–3 Cúp bóng đá châu Phi 2025

Danh hiệu

Espérance de Tunis

Lorient

Tunisia

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Montassar Omar Talbi". Turkish Football Federation. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020.
  2. ^ a b "FIFA World Cup Qatar 2022: List of players: Tunisia" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 29. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ "Turquie - Rizespor / Montassar Talbi : " Viser le plus haut niveau européen " [exclu365]". ngày 1 tháng 9 năm 2018.
  4. ^ "CS Sfaxien vs. ES Tunis - 2 tháng 4 năm 2017 - Soccerway". Soccerway.
  5. ^ "Le défenseur de l'EST signe un contrat avec le club Turc Rizerpor". MosaiqueFM.
  6. ^ "МОНТАССАР ТАЛЬБИ – В "РУБИНЕ"" (bằng tiếng Nga). FC Rubin Kazan. ngày 9 tháng 8 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2026.
  7. ^ "MONTASSAR TALBI REJOINT LE FC LORIENT" (bằng tiếng Pháp). Lorient. ngày 18 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2022.
  8. ^ "Football (Sky Sports)". SkySports.
  9. ^ "ENO: Italie – Tunisie, lundi 15 octobre en Vénétie". Le Temps. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2026.
  10. ^ "Match Report of Tunisia vs Equatorial Guinea - 2021-03-28 - Total Africa Cup of Nations Qualification". Global Sports Archive. ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2021.
  11. ^ Lacaille, Tom (ngày 10 tháng 5 năm 2025). "Lorient champion de Ligue 2, Martigues relégué en National, Guingamp jouera les de montée". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2025.
  12. ^ Alvarez, Bruno (12 tháng 5). "Trophées UNFP. Dembélé, Doué, Luis Enrique… Le palmarès complet des meilleurs de la saison de L1". Ouest-France (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2025. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài

Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons

  • Montassar Talbi tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).