Aïssa Bilal Laïdouni (tiếng Ả Rập: عِيسَى بِلَال الْعَيْدُونِيّ; sinh ngày 13 tháng 12 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Qatar Al-Wakrah. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Tunisia.

Aïssa Laïdouni
Tập tin:Attaque de football (cropped).jpg
Laïdouni năm 2022
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aïssa Bilal Laïdouni[1]
Ngày sinh 13 tháng 12, 1996 (29 tuổi)[1]
Nơi sinh Montfermeil, Pháp
Chiều cao 1,83 m[1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Al-Wakrah
Số áo 93
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
000–2014 FC Montfermeil
2014–2016 Angers
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2017 Angers B 33 (4)
2016–2018 Angers 1 (0)
2016–2017Les Herbiers (mượn) 27 (1)
2017–2018Chambly (mượn) 18 (2)
2017–2018Chambly B (mượn) 2 (0)
2018–2020 Voluntari 53 (7)
2020–2023 Ferencváros 64 (6)
2023–2024 Union Berlin 37 (2)
2024– Al-Wakrah 32 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2021– Tunisia 59 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 1 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 10 năm 2025

Sự nghiệp câu lạc bộ

Là sản phẩm đào tạo trẻ của câu lạc bộ, Laïdouni có trận ra mắt Ligue 1 cho Angers vào ngày 2 tháng 4 năm 2016 trong trận gặp Troyes.[2]

Ngày 20 tháng 4 năm 2021, Laïdouni vô địch Nemzeti Bajnokság I cùng Ferencváros sau khi đánh bại kình địch Újpest FC 3–0 tại Groupama Arena.[3] Anh mặc áo số 93, nhằm gợi nhớ đến quê nhà Livry-Gargan, một xã ở vùng ngoại ô đông bắc Paris, Pháp.

Ngày 12 tháng 7 năm 2024, Union Berlin thông báo Laïdouni chuyển đến Al-Wakrah tại Qatar.[4]

Sự nghiệp quốc tế

Laïdouni sinh ra tại Pháp, có mẹ là người Tunisia và cha là người Algérie.[5] Anh được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Tunisia vào ngày 19 tháng 3 năm 2021.[6] Anh có trận ra mắt vào ngày 25 tháng 3 năm 2021 trong trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 gặp Libya.[7]

Đời tư

Laïdouni là anh trai của cầu thủ trẻ quốc tế Algérie Naïm Laidouni.[8]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 5 năm 2024
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Angers 2015–16 Ligue 1 1 0 1 0
Les Herbiers (mượn) 2016–17 Championnat National 27 1 2 0 0 0 29 1
Chambly (mượn) 2017–18 18 2 1 0 0 0 19 2
Voluntari 2018–19 Liga I 30 6 2 0 32 6
2019–20 23 1 1 0 24 1
Tổng cộng 53 7 3 0 56 7
Ferencváros 2020–21 Nemzeti Bajnokság I 27 3 3 0 8 0 38 3
2021–22 27 3 5 0 9 1 41 4
2022–23 10 0 0 0 6 2 16 2
Tổng cộng 64 6 8 0 23 3 95 9
Union Berlin 2022–23 Bundesliga 14 2 1 0 4 0 19 2
2023–24 23 0 2 0 6 0 31 0
Tổng cộng 37 2 3 0 10 0 50 2
Tổng cộng sự nghiệp 200 18 18 0 0 0 34 3 0 0 250 21

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 10 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Tunisia 2021 11 1
2022 17 0
2023 10 1
2024 14 0
2025 7 0
Tổng cộng 59 2
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tunisia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Laïdouni.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Aïssa Laïdouni
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 16 tháng 11 năm 2021 Sân vận động Olympic Hammadi Agrebi, Radès, Tunisia   Zambia 1–0 3–1 2022 World Cup Q
2. 12 tháng 9 năm 2023 Sân vận động 30 tháng 6, Cairo, Ai Cập   Ai Cập 1–0 3–1 Giao hữu

Danh hiệu

Ferencváros

Tunisia

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b c "FIFA World Cup Qatar 2022 – tại list: Tunisia (TUN)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 29. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
  2. ^ "Troyes vs. Angers - 2 tháng 4 năm 2016". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2011.
  3. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2020–21
  4. ^ "AÏSSA LAÏDOUNI VERLÄSST UNION RICHTUNG AL-WAKRAH SC" [AÏSSA LAÏDOUNI LEAVES UNION FOR AL-WAKRAH SC] (bằng tiếng Đức). Union Berlin. ngày 12 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  5. ^ Farid Kada Rabah (ngày 28 tháng 4 năm 2016). "A la découverte de Aissa Laidouni, SCO Angers". DZBallon.com. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2026.
  6. ^ "EN : La liste de Mondher Kebaier pour affronter la Libye et la Guinée Equatoriale". kawarji.com.
  7. ^ "Libya v Tunisia game report". Eurosport. ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  8. ^ Baldoro, Abdou (ngày 23 tháng 2 năm 2023). "Equipe d'Algérie : La FAF chipe le frère de Aissa Laidouni !". Fennec Football (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
  9. ^ "A Fradi ismét az Újpest legyőzésével lett bajnok – zsinórban negyedszer". M4 Sport. ngày 24 tháng 4 năm 2022.
  10. ^ "Összejött a duplázás: a bajnokság után a Magyar Kupa is a Ferencvárosé!". Nemzeti Sport. ngày 11 tháng 5 năm 2022.
  11. ^ tuniscope.com (ngày 28 tháng 5 năm 2023). "TAP : Liste officielle des meilleurs sportifs de l'année 2022". tuniscope.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Cầu thủ xuất sắc nhất năm Tunisia