Ali Maâloul
Ali Maâloul (tiếng Ả Rập: عَلِيّ مَعْلُول; sinh ngày 1 tháng 1 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tunisia thi đấu ở vị trí hậu vệ biên trái cho câu lạc bộ Tunisian Ligue Professionnelle 1 CS Sfaxien và đội tuyển quốc gia Tunisia.
|
Maâloul với Al Ahly tại Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
2021 | |||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ali Maâloul[1] | ||||||||||
| Ngày sinh | 1 tháng 1, 1990 | ||||||||||
| Nơi sinh | Sfax, Tunisia | ||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m[1] | ||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ biên trái | ||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||
Đội hiện nay | CS Sfaxien | ||||||||||
| Số áo | 10 | ||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||
| 2001–2009 | CS Sfaxien | ||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||
| 2009–2016 | CS Sfaxien | 157 | (31) | ||||||||
| 2016–2025 | Al Ahly | 163 | (35) | ||||||||
| 2025– | CS Sfaxien | 7 | (0) | ||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||
| 2013– | Tunisia | 89 | (3) | ||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 4 năm 2024 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 4 năm 2024 | |||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Maâloul bắt đầu sự nghiệp cùng câu lạc bộ quê nhà CS Sfaxien và trở thành đội trưởng của đội từ mùa giải 2014–15. Trong mùa giải 2015–16, anh trở thành vua phá lưới của giải với 14 bàn sau 20 trận, một kỷ lục đối với một hậu vệ khi trước đó chưa có hậu vệ nào ghi hơn chín bàn trong một mùa giải. Tại CS Sfaxien, anh mặc áo số 10, một số áo không thường thấy đối với vị trí của anh.
Ngày 25 tháng 7 năm 2016, Maâloul ký hợp đồng bốn năm với Al Ahly, trở thành một trong những cầu thủ chủ chốt của đội bóng lớn Ai Cập trong hành trình chinh phục nhiều danh hiệu. Vào tháng 8 năm 2025, sau chín năm xa đội, anh trở lại CS Sfaxien.[2]
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 6 tháng 7 năm 2013, Maâloul ra mắt Tunisia trong thất bại 1–0 trước Maroc tại vòng loại Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2014.[3] Anh cũng tham dự hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi vào năm 2015 và năm 2017. Ở giải đấu năm 2015, anh thi đấu bốn trận khi Tunisia thua chủ nhà Guinea Xích Đạo ở tứ kết sau hiệp phụ. Tại giải đấu năm 2017, anh thi đấu ba trận khi Tunisia một lần nữa dừng bước ở tứ kết, lần này trước Burkina Faso.
Maâloul cũng đại diện cho Tunisia tại Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2016, thi đấu ba trận. Tunisia tiếp tục thất vọng ở tứ kết khi thua Mali. Anh cũng thi đấu hai trận tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 ở Nga[4][5] trước Anh (2–1) và Bỉ (5–2).
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 28 tháng 12 năm 2023
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| CS Sfaxien | 2008–09 | Tunisian Ligue Professionnelle 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 2 | 0 | |
| 2009–10 | 15 | 0 | 2 | 0 | 13 | 0 | — | 30 | 0 | |||
| 2010–11 | 20 | 1 | 0 | 0 | — | — | 20 | 1 | ||||
| 2011–12 | 28 | 2 | 1 | 0 | — | — | 29 | 2 | ||||
| 2012–13 | 13 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 5 | 0 | 22 | 1 | ||
| 2013–14 | 29 | 8 | 4 | 1 | 12 | 3 | 1 | 1 | 46 | 13 | ||
| 2014–15 | 23 | 3 | 2 | 0 | 4 | 1 | — | 29 | 4 | |||
| 2015–16 | 27 | 16 | 0 | 0 | — | — | 27 | 16 | ||||
| Tổng cộng | 157 | 31 | 9 | 1 | 33 | 4 | 6 | 1 | 205 | 37 | ||
| Al Ahly | 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 |
| 2016–17 | 23 | 1 | 4 | 0 | 12 | 2 | 0 | 0 | 39 | 3 | ||
| 2017–18 | 13 | 0 | 0 | 0 | 9 | 1 | 1 | 0 | 23 | 1 | ||
| 2018–19 | 26 | 8 | 1 | 0 | 8 | 2 | 1 | 0 | 36 | 10 | ||
| 2019–20 | 23 | 5 | 2 | 0 | 10 | 4 | 1 | 0 | 36 | 9 | ||
| 2020–21 | 23 | 5 | 3 | 0 | 4 | 1 | 4 | 0 | 34 | 6 | ||
| 2021–22 | 21 | 8 | 1 | 0 | 12 | 1 | 5 | 0 | 39 | 9 | ||
| 2022–23 | 25 | 8 | 0 | 0 | 14 | 0 | 5 | 2 | 45 | 10 | ||
| 2023–24 | 3 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 8 | 2 | 14 | 2 | ||
| Tổng cộng | 163 | 35 | 13 | 0 | 74 | 11 | 26 | 4 | 277 | 50 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 320 | 66 | 22 | 1 | 107 | 15 | 32 | 5 | 473 | 87 | ||
Quốc tế
- Tính đến 12 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Tunisia | 2013 | 1 | 0 |
| 2014 | 7 | 0 | |
| 2015 | 12 | 0 | |
| 2016 | 11 | 0 | |
| 2017 | 11 | 0 | |
| 2018 | 8 | 0 | |
| 2019 | 9 | 0 | |
| 2020 | 4 | 1 | |
| 2021 | 11 | 1 | |
| 2022 | 10 | 0 | |
| 2023 | 4 | 1 | |
| 2024 | 2 | 0 | |
| 2025 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 91 | 3 | |
- Tính đến 12 tháng 9 năm 2023
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tunisia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Maâloul.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Olympique de Radès, Radès, Tunisia | Sudan | 2–0 | 3–0 | Giao hữu | |||||||
| 2 | 16 tháng 11 năm 2021 | Stade Olympique de Radès, Radès, Tunisia | Zambia | 3–0 | 3–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới
2022|- |
3 | 24 tháng 3 năm 2023 | Stade Olympique de Radès, Radès, Tunisia | Libya | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 |
Danh hiệu
CS Sfaxien
- Tunisian Ligue Professionnelle 1: 2012–13
- CAF Confederation Cup: 2013
- North African Cup Winners Cup: 2009
Al Ahly
- Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập: 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2022–23, 2023–24, 2024–25
- Cúp bóng đá Ai Cập: 2016–17, 2019–20, 2021–22, 2022–23
- Siêu cúp bóng đá Ai Cập: 2018, 2019, 2022, 2023, 2023–24
- CAF Champions League: 2019–20, 2020–21, 2022–23, 2023–24
- Siêu cúp bóng đá châu Phi: 2021 (tháng 5), 2021 (tháng 12)
Tunisia
- Á quân FIFA Arab Cup: 2021
- Kirin Cup Soccer: 2022
Cá nhân
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup: List of players" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2018. tr. 31. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.
- ^ "'The Legend is Back': CS Sfaxien announce Maaloul's return after 9 Years with Ahly". Ahram Online. ngày 2 tháng 8 năm 2025.
- ^ "National-football-teams profile". National-football-teams. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
- ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 2 tháng 6 năm 2018). "Tunisia World Cup squad: Leicester City's Benalouane in 23-man squad". BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.
Liên kết ngoài
- Misrconnecnt Ali Maâloul began his football journey in the youth academy of CS Sfaxien. He joined the senior team năm 2009 and gradually earned his spot in the starting lineup.
- Ali Maâloul tại Soccerway
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).