Bassem Srarfi
Bassem Srarfi (tiếng Ả Rập: بسام الصرارفي; sinh ngày 25 tháng 6 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tunisia thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Tunisia Club Africain và đội tuyển quốc gia Tunisia.[2]
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 25 tháng 6, 1997 | ||
| Nơi sinh | Tunis, Tunisia | ||
| Chiều cao | 1,76 m[1] | ||
| Vị trí | tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Club Africain | ||
| Số áo | 19 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Stade Tunisien | |||
| 2014–2015 | Club Africain | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2017 | Club Africain | 26 | (6) |
| 2017–2020 | Nice | 56 | (4) |
| 2017 | Nice II | 4 | (1) |
| 2020–2022 | Zulte Waregem | 36 | (0) |
| 2023 | Al-Arabi | 0 | (0) |
| 2023– | Club Africain | 3 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018– | Tunisia | 15 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 tháng 9 năm 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 3 năm 2020 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Srarfi bắt đầu ở các đội trẻ của những câu lạc bộ Tunisia là Stade Tunisien và Club Africain. Sau đó, anh ra mắt đội một của Club Africain vào ngày 20 tháng 11 năm 2015 trong trận hòa tại Tunisian Ligue Professionnelle 1 trước EGS Gafsa.[2] Ba trận sau, Srarfi ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong trận hòa 2–2 trên sân khách trước Hammam-Lif.[2]
Nice
Ngày 1 tháng 2 năm 2017, Srarfi gia nhập đội bóng Ligue 1 Nice.[3] Thương vụ này phụ thuộc vào giấy phép chuyển nhượng quốc tế, nhưng đã được Liên đoàn bóng đá Pháp và Liên đoàn bóng đá Tunisia phê duyệt thành công vài giờ sau đó.[4] Anh ra mắt Nice vào ngày 24 tháng 2 trong trận Ligue 1 gặp Montpellier.[2][5] Anh cũng thi đấu cho Nice II tại Championnat National 2.[2] Bàn thắng đầu tiên của anh tại bóng đá Pháp đến trong màu áo Nice II, ở trận thua Stade Montois vào ngày 28 tháng 10.[2]
Ngày 29 tháng 11 năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội một Nice tại Ligue 1, giúp đội giành chiến thắng 2–1 trước Toulouse trong thời gian bù giờ.[6]
Zulte Waregem
Vào tháng 1 năm 2020, Srarfi hoàn tất việc chuyển đến đội bóng Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ Zulte Waregem.[7][8] Hợp đồng của anh với Zulte Waregem bị chấm dứt theo thỏa thuận chung vào mùa hè năm 2022.[9]
Sự nghiệp quốc tế
Srarfi lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Tunisia vào tháng 8 năm 2017, khi Nabil Maâloul chọn anh vào đội hình tham dự các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 gặp Cộng hòa Dân chủ Congo.[10] Anh là cầu thủ dự bị không được sử dụng trong cả hai trận.[2] Srarfi ra mắt đội tuyển Tunisia trong chiến thắng giao hữu 1–0 trước Iran vào ngày 23 tháng 3 năm 2018.[11] Tháng 5 sau đó, anh có tên trong danh sách sơ bộ của Tunisia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[12] Anh được chọn vào danh sách 23 cầu thủ năm 2018.[13] Anh ra mắt World Cup vào ngày 28 tháng 6, khi Tunisia rời giải với chiến thắng trước Panamá.[2] Srarfi có tên trong đội hình của Alain Giresse tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2019.[14]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 17 tháng 6 năm 2019[2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Club Africain | 2015–16 | Tunisian Ligue 1 | 17 | 3 | 0 | 0 | — | 1[a] | 1 | 0 | 0 | 18 | 4 | |
| 2016–17 | 9 | 3 | 1 | 1 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 | 4 | |||
| Tổng cộng | 26 | 6 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 28 | 8 | ||
| Nice | 2016–17 | French Ligue 1 | 5 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | 5 | 0 | |||
| 2017–18 | 26 | 3 | 1 | 0 | 2 | 0 | 6[b] | 0 | 0 | 0 | 35 | 3 | ||
| 2018–19 | 22 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 25 | 1 | ||
| 2019–20 | 3 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| Tổng cộng | 56 | 4 | 2 | 0 | 5 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 69 | 4 | ||
| Nice II | 2016–17 | National 2 | 2 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | 2 | 0 | |||
| 2017–18 | 2 | 1 | — | — | — | 0 | 0 | 2 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 4 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 1 | ||
| Zulte Waregem | 2019–20 | First Division A | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 90 | 11 | 3 | 1 | 5 | 0 | 7 | 1 | 0 | 0 | 105 | 13 | ||
- ^ Lần ra sân ở CAF Champions League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League và UEFA Europa League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Tunisia | 2018 | 10 | 0 |
| 2019 | 5 | 1 | |
| Tổng cộng | 15 | 1 | |
- Tính đến 7 tháng 6 năm 2019[15]
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tunisia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Srarfi.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Olympique de Radès, Radès, Tunisia | Iraq | 2–0 | 2–0 | Giao hữu | [2] |
Tham khảo
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b c d e f g h i j k Bassem Srarfi tại Soccerway
- ^ "Srarfi to Nice, confirmation on hold". OGC Nice. ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Srarfi gets the green light from the Tunisian FA". OGC Nice. ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Bassem Srarfi profile". OGC Nice. ngày 31 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Le match, Les buts en vidéo, la stat'... Ce qu'il faut retenir de la victoire de l'OGC Nice à Toulouse (1–2)". Nice-Matin (bằng tiếng French). ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Bassem Srarfi joins Zulte-Waregem". Nice. ngày 24 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Bassem Srafi tekent bij Zulte Waregem". Voetbalkrant. ngày 25 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Dit was de zomermercato van Essevee" (bằng tiếng Hà Lan). Zulte Waregem. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Russie 2018: Tunisie-RDC Liste des Joueurs Convoqués". Tunisian Football Federation. ngày 23 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Tunisia 1–0 Iran". Sky Sports. ngày 23 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Tunisia coach calls up 29 players for World Cup camp". Washington Post. ngày 14 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.[liên kết hỏng]
- ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 2 tháng 6 năm 2018). "Tunisia World Cup squad: Leicester City's Benalouane in 23-man squad". BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Africa Cup of Nations: Tunisia beat World Cup finalists Croatia in warm-up game". BBC Sport. ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
- ^ a b "Srarfi, Bassem". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Bassem Srarfi tại Soccerway