Bước tới nội dung

Aurèle Amenda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aurèle Amenda
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aurèle Florian Amenda[1]
Ngày sinh 31 tháng 7, 2003 (23 tuổi)
Nơi sinh Biel/Bienne, Thụy Sĩ[1]
Chiều cao 1,97 m[1]
Vị trí Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Eintracht Frankfurt
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Etoile Biel
2014–2022 Young Boys
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2020–2022 Young Boys U21 23 (1)
2022–2024 Young Boys 31 (0)
2024– Eintracht Frankfurt 32 (0)
2024Young Boys (mượn) 12 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2019 U-16 Thụy Sĩ 1 (0)
2019 U-17 Thụy Sĩ 6 (0)
2021 U-19 Thụy Sĩ 6 (0)
2022 U-20 Thụy Sĩ 3 (0)
2023– U-21 Thụy Sĩ 13 (1)
2024– Thụy Sĩ 7 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026

Aurèle Florian Amenda (sinh ngày 31 tháng 7 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurtđội tuyển quốc gia Thụy Sĩ.[2]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Amenda ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên vào tháng 12 năm 2021 với BSC Young Boys.[3][4] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho câu lạc bộ vào ngày 13 tháng 2 năm 2022, thay Wilfried Kanga ở phút 85 trong chiến thắng 3–1 tại giải vô địch quốc gia trước Basel.[5] Anh có thêm ba lần ra sân trong mùa giải 2021–22, vào ngày 3 tháng 4 năm 2022 trước Basel,[6] ngày 9 tháng 4 năm 2022 trước Lausanne-Sport,[7] và ngày 22 tháng 5 năm 2022 trước Grasshoppers,[8] kết thúc mùa giải với tổng cộng bốn trận.

Vào đầu mùa giải 2022–23, Amenda có trận ra mắt đấu trường châu Âu vào ngày 28 tháng 7 năm 2022 cùng Young Boys trong chiến thắng 3–0 trước Liepāja ở trận vòng loại UEFA Europa Conference League.[9] Anh thi đấu hai trận cho Young Boys tại Swiss Super League 2022–23.[10]

Ngày 7 tháng 2 năm 2024, Amenda được công bố sẽ gia nhập Eintracht Frankfurt từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, ký hợp đồng năm năm với câu lạc bộ.[11]

Sự nghiệp quốc tế

Amenda đại diện cho Thụy Sĩ ở cấp độ trẻ quốc tế.[1]

Amenda có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ vào ngày 15 tháng 11 năm 2024 trong trận đấu Nations League gặp Serbia tại Letzigrund. Anh thi đấu trọn trận trong trận hòa 1–1.[12]

Phong cách thi đấu

Amenda là một trung vệ có các phẩm chất thể chất gồm chiều cao và tốc độ. Anh tham gia phòng ngự thông qua các pha tranh chấp bóng bổng và bóng sệt, bao gồm cả tắc bóng. Bên cạnh những phẩm chất này, anh đưa bóng lên phía trước bằng cách rê bóng sang phần sân đối phương hoặc sử dụng các đường chuyền dài. Anh được ghi nhận bởi sự điềm tĩnh trong nhiều tình huống và thể hiện tố chất lãnh đạo.[13]

Đời tư

Aurèle Amenda sinh ra và lớn lên tại Thụy Sĩ. Anh là con trong một gia đình có nguồn gốc từ Cameroon.[14]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2026[2]
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Young Boys U21 2020–21 Swiss 1. Liga 1 0 0 0 1 0
2021–22 Swiss Promotion League 15 0 1 0 16 0
2022–23 Swiss Promotion League 7 1 0 0 7 1
Tổng cộng 23 1 0 0 0 0 1 0 24 1
Young Boys 2021–22 Swiss Super League 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
2022–23 Swiss Super League 16 0 3 0 2[b] 0 0 0 21 0
2023–24 Swiss Super League 11 0 2 0 4[c] 0 0 0 17 0
Tổng cộng 31 0 5 0 6 0 0 0 42 0
Young Boys (mượn) 2023–24 Swiss Super League 12 0 1 0 2[d] 0 15 0
Eintracht Frankfurt 2024–25 Bundesliga 8 0 1 0 4[d] 0 13 0
2025–26 Bundesliga 24 0 0 0 5[c] 0 29 0
Tổng cộng 32 0 1 0 9 0 42 0
Tổng cộng sự nghiệp 98 1 7 0 17 0 1 0 132 1
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Sĩ, DFB-Pokal
  2. ^ Số trận tại UEFA Conference League
  3. ^ a b Số trận tại UEFA Champions League
  4. ^ a b Số trận tại UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
Số trận và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Thụy Sĩ 2024 1 0
2025 3 0
2026 3 0
Tổng cộng 7 0

Danh hiệu

Young Boys

Tham khảo

  1. ^ a b c d Aurèle Amenda tại WorldFootball.net
  2. ^ a b Aurèle Amenda tại Soccerway
  3. ^ "Aurèle Amenda Erhält Profivertrag" [Aurèle Amenda ký hợp đồng chuyên nghiệp]. bscyb.ch (bằng tiếng German). ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Profivertrag für YB-Talent" [Hợp đồng chuyên nghiệp cho tài năng trẻ của YB]. bernerzeitung.ch (bằng tiếng German). ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "BSC Young Boys - FC Basel". Soccerway. ngày 13 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
  6. ^ "Basel v Young Boys". goal.com. ngày 3 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
  7. ^ "BSC YOUNG BOYS - FC LAUSANNE-SPORT". eurosport.com. ngày 9 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
  8. ^ "Young Boys - Grasshopper Club Zürich". sofascore.com. ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  9. ^ "Young Boys-Liepaja". UEFA. ngày 28 tháng 7 năm 2022.
  10. ^ "Aurele Amenda". Bscyb.ch. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
  11. ^ "Aurèle Amenda to become an Eagle". en.eintracht.de.
  12. ^ "Switzerland v Serbia game report". ESPN. ngày 15 tháng 11 năm 2024.
  13. ^ Staub, Emmanuel (ngày 9 tháng 1 năm 2022). "Swiss Talent Watch: Aurèle Amenda – das neuste YB-Juwel" [Theo dõi tài năng Thụy Sĩ: Aurèle Amenda - viên ngọc mới nhất của YB]. bolzplazz.com (bằng tiếng German). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "Aurèle Amenda : "Je veux devenir un titulaire à part entière à YB !"". kmedia-ch.ch. ngày 1 tháng 6 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.

Liên kết ngoài