Aurèle Amenda
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Aurèle Florian Amenda[1] | ||
| Ngày sinh | 31 tháng 7, 2003 | ||
| Nơi sinh | Biel/Bienne, Thụy Sĩ[1] | ||
| Chiều cao | 1,97 m[1] | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Eintracht Frankfurt | ||
| Số áo | 5 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Etoile Biel | |||
| 2014–2022 | Young Boys | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2022 | Young Boys U21 | 23 | (1) |
| 2022–2024 | Young Boys | 31 | (0) |
| 2024– | Eintracht Frankfurt | 32 | (0) |
| 2024 | → Young Boys (mượn) | 12 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | U-16 Thụy Sĩ | 1 | (0) |
| 2019 | U-17 Thụy Sĩ | 6 | (0) |
| 2021 | U-19 Thụy Sĩ | 6 | (0) |
| 2022 | U-20 Thụy Sĩ | 3 | (0) |
| 2023– | U-21 Thụy Sĩ | 13 | (1) |
| 2024– | Thụy Sĩ | 7 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026 | |||
Aurèle Florian Amenda (sinh ngày 31 tháng 7 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurt và đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Amenda ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên vào tháng 12 năm 2021 với BSC Young Boys.[3][4] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho câu lạc bộ vào ngày 13 tháng 2 năm 2022, thay Wilfried Kanga ở phút 85 trong chiến thắng 3–1 tại giải vô địch quốc gia trước Basel.[5] Anh có thêm ba lần ra sân trong mùa giải 2021–22, vào ngày 3 tháng 4 năm 2022 trước Basel,[6] ngày 9 tháng 4 năm 2022 trước Lausanne-Sport,[7] và ngày 22 tháng 5 năm 2022 trước Grasshoppers,[8] kết thúc mùa giải với tổng cộng bốn trận.
Vào đầu mùa giải 2022–23, Amenda có trận ra mắt đấu trường châu Âu vào ngày 28 tháng 7 năm 2022 cùng Young Boys trong chiến thắng 3–0 trước Liepāja ở trận vòng loại UEFA Europa Conference League.[9] Anh thi đấu hai trận cho Young Boys tại Swiss Super League 2022–23.[10]
Ngày 7 tháng 2 năm 2024, Amenda được công bố sẽ gia nhập Eintracht Frankfurt từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, ký hợp đồng năm năm với câu lạc bộ.[11]
Sự nghiệp quốc tế
Amenda đại diện cho Thụy Sĩ ở cấp độ trẻ quốc tế.[1]
Amenda có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ vào ngày 15 tháng 11 năm 2024 trong trận đấu Nations League gặp Serbia tại Letzigrund. Anh thi đấu trọn trận trong trận hòa 1–1.[12]
Phong cách thi đấu
Amenda là một trung vệ có các phẩm chất thể chất gồm chiều cao và tốc độ. Anh tham gia phòng ngự thông qua các pha tranh chấp bóng bổng và bóng sệt, bao gồm cả tắc bóng. Bên cạnh những phẩm chất này, anh đưa bóng lên phía trước bằng cách rê bóng sang phần sân đối phương hoặc sử dụng các đường chuyền dài. Anh được ghi nhận bởi sự điềm tĩnh trong nhiều tình huống và thể hiện tố chất lãnh đạo.[13]
Đời tư
Aurèle Amenda sinh ra và lớn lên tại Thụy Sĩ. Anh là con trong một gia đình có nguồn gốc từ Cameroon.[14]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2026[2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Young Boys U21 | 2020–21 | Swiss 1. Liga | 1 | 0 | – | – | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| 2021–22 | Swiss Promotion League | 15 | 0 | – | – | 1 | 0 | 16 | 0 | |||
| 2022–23 | Swiss Promotion League | 7 | 1 | – | – | 0 | 0 | 7 | 1 | |||
| Tổng cộng | 23 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 24 | 1 | ||
| Young Boys | 2021–22 | Swiss Super League | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 |
| 2022–23 | Swiss Super League | 16 | 0 | 3 | 0 | 2[b] | 0 | 0 | 0 | 21 | 0 | |
| 2023–24 | Swiss Super League | 11 | 0 | 2 | 0 | 4[c] | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 | |
| Tổng cộng | 31 | 0 | 5 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 42 | 0 | ||
| Young Boys (mượn) | 2023–24 | Swiss Super League | 12 | 0 | 1 | 0 | 2[d] | 0 | — | 15 | 0 | |
| Eintracht Frankfurt | 2024–25 | Bundesliga | 8 | 0 | 1 | 0 | 4[d] | 0 | — | 13 | 0 | |
| 2025–26 | Bundesliga | 24 | 0 | 0 | 0 | 5[c] | 0 | — | 29 | 0 | ||
| Tổng cộng | 32 | 0 | 1 | 0 | 9 | 0 | — | 42 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 98 | 1 | 7 | 0 | 17 | 0 | 1 | 0 | 132 | 1 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Sĩ, DFB-Pokal
- ^ Số trận tại UEFA Conference League
- ^ a b Số trận tại UEFA Champions League
- ^ a b Số trận tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Thụy Sĩ | 2024 | 1 | 0 |
| 2025 | 3 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 7 | 0 | |
Danh hiệu
Young Boys
Tham khảo
- ^ a b c d Aurèle Amenda tại WorldFootball.net
- ^ a b Aurèle Amenda tại Soccerway
- ^ "Aurèle Amenda Erhält Profivertrag" [Aurèle Amenda ký hợp đồng chuyên nghiệp]. bscyb.ch (bằng tiếng German). ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Profivertrag für YB-Talent" [Hợp đồng chuyên nghiệp cho tài năng trẻ của YB]. bernerzeitung.ch (bằng tiếng German). ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "BSC Young Boys - FC Basel". Soccerway. ngày 13 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Basel v Young Boys". goal.com. ngày 3 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
- ^ "BSC YOUNG BOYS - FC LAUSANNE-SPORT". eurosport.com. ngày 9 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Young Boys - Grasshopper Club Zürich". sofascore.com. ngày 22 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Young Boys-Liepaja". UEFA. ngày 28 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Aurele Amenda". Bscyb.ch. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Aurèle Amenda to become an Eagle". en.eintracht.de.
- ^ "Switzerland v Serbia game report". ESPN. ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- ^ Staub, Emmanuel (ngày 9 tháng 1 năm 2022). "Swiss Talent Watch: Aurèle Amenda – das neuste YB-Juwel" [Theo dõi tài năng Thụy Sĩ: Aurèle Amenda - viên ngọc mới nhất của YB]. bolzplazz.com (bằng tiếng German). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Aurèle Amenda : "Je veux devenir un titulaire à part entière à YB !"". kmedia-ch.ch. ngày 1 tháng 6 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Aurèle Amenda tại Soccerway
- Auele Amenda tại SFL
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Sinh năm 2003
- Nhân vật còn sống
- Người Thụy Sĩ gốc Cameroon
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Sĩ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Thụy Sĩ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Thụy Sĩ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ
- Trung vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Swiss 1. Liga (football)
- Cầu thủ bóng đá Swiss Promotion League
- Cầu thủ bóng đá Swiss Super League
- Cầu thủ bóng đá BSC Young Boys
- Cầu thủ bóng đá Eintracht Frankfurt
- Vận động viên thể thao từ Biel/Bienne
- Cầu thủ bóng đá từ bang Bern
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Sĩ ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức
- Vận động viên Thụy Sĩ ở nước ngoài tại Đức
- Vận động viên thể thao Thụy Sĩ thế kỷ 21
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026