Cedric Itten
Cedric Jan Itten (sinh ngày 27 tháng 12 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Đức 3. Liga Fortuna Düsseldorf và đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ.
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Cedric Jan Itten | ||
| Ngày sinh | 27 tháng 12, 1996 | ||
| Nơi sinh | Basel, Thụy Sĩ | ||
| Chiều cao | 1,89 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Fortuna Düsseldorf | ||
| Số áo | 13 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2004 | FC Black Stars Basel | ||
| 2004–2007 | BSC Old Boys | ||
| 2007–2015 | Basel | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | Basel U21 | 32 | (1) |
| 2015–2018 | Basel | 21 | (3) |
| 2016–2017 | → FC Luzern (mượn) | 33 | (3) |
| 2018 | → St. Gallen (mượn) | 16 | (5) |
| 2018–2020 | St. Gallen | 42 | (23) |
| 2020–2022 | Rangers | 33 | (5) |
| 2021–2022 | → Greuther Fürth (mượn) | 12 | (2) |
| 2022–2025 | Young Boys | 95 | (37) |
| 2025– | Fortuna Düsseldorf | 30 | (15) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | U-18 Thụy Sĩ | 6 | (3) |
| 2014–2015 | U-19 Thụy Sĩ | 6 | (2) |
| 2015–2016 | U-20 Thụy Sĩ | 8 | (2) |
| 2016–2018 | U-21 Thụy Sĩ | 7 | (0) |
| 2019– | Thụy Sĩ | 15 | (5) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:43, 6 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Bóng đá trẻ
Itten bắt đầu chơi bóng đá trẻ tại FC Black Stars Basel vào năm 2003, trước khi chuyển đến BSC Old Boys một năm sau đó. Tháng 2 năm 2007, anh chuyển sang bộ phận đào tạo trẻ của Basel và thi đấu cho đội U-18 cũng như đội U-21 của câu lạc bộ. Itten là một phần trong chiến dịch UEFA Youth League 2013–14 của FC Basel.
Basel
Itten ký hợp đồng chuyên nghiệp trẻ có thời hạn ba năm vào ngày 21 tháng 8 năm 2015 và gia nhập đội một Basel trong mùa giải 2015–16 dưới thời huấn luyện viên trưởng Urs Fischer.[1] Sau khi thi đấu hai trận giao hữu, Itten có trận ra mắt giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ trong trận sân nhà tại St. Jakob-Park vào ngày 21 tháng 2 năm 2016, khi Basel thắng Vaduz 5–1. Itten kiến tạo để Birkir Bjarnason ghi bàn cuối cùng của trận đấu.[2] Anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ vào ngày 13 tháng 2 trong trận sân khách tại Cornaredo, khi Basel thắng Lugano 4–1. Đó là bàn thắng thứ tư của đội, được ghi ngay trước giờ nghỉ giữa hai hiệp.[3] Cùng đội bóng, Itten giành chức vô địch Swiss Super League vào cuối mùa giải Super League 2015–16. Đối với câu lạc bộ, đây là danh hiệu thứ bảy liên tiếp và là chức vô địch quốc gia thứ 19 trong lịch sử.[4]
Luzern (mượn)
Ngày 18 tháng 6 năm 2016, Basel thông báo cho FC Luzern mượn Itten đến hết mùa giải Swiss Super League 2016–17, để anh có thêm kinh nghiệm thi đấu ở đội một.[5] Itten có một mùa giải thành công khi ghi ba bàn sau 28 lần ra sân. Sau đó, vào ngày 23 tháng 6 năm 2017, Basel thông báo họ gia hạn hợp đồng với Itten đến ngày 30 tháng 6 năm 2020 và tiếp tục cho Luzern mượn Itten thêm một giai đoạn nữa, đến hết mùa giải 2017–18.[6]
Trở lại Basel
Do Basel khởi đầu không tốt ở mùa giải 2017–18, cùng với việc các tiền đạo ra đi và các cầu thủ thay thế gặp chấn thương, ngày 13 tháng 9 năm 2017 Basel thông báo họ đã triệu hồi tiền đạo Itten trở lại từ hợp đồng cho mượn.[7] Bàn thắng đầu tiên của anh sau khi trở lại là bàn thắng quyết định cho đội bóng tại Stadio Comunale (Chiasso) trong trận đấu Cúp bóng đá Thụy Sĩ 2017–18 vào ngày 17 tháng 9. Đó là bàn thắng giúp Basel thắng FC Chiasso 1–0.[8] Tính đến kỳ nghỉ đông, Itten có 10 lần ra sân tại giải vô địch quốc gia và ghi hai bàn.
Tháng 1 năm 2018, Itten được cho St. Gallen mượn, nhưng không trở lại Basel. Trong thời gian khoác áo câu lạc bộ, Itten thi đấu tổng cộng 29 trận cho Basel và ghi tổng cộng năm bàn. 21 trong số này là các trận tại Swiss Super League, ba trận tại Cúp bóng đá Thụy Sĩ, hai trận ở các giải đấu của UEFA (Champions League và Europa League) và ba trận giao hữu. Anh ghi ba bàn ở giải vô địch quốc gia, một bàn ở cúp và bàn còn lại trong các trận giao hữu.[9]
St. Gallen
Ngày 17 tháng 1 năm 2018, Basel thông báo Itten sẽ được cho St. Gallen mượn đến hết mùa giải, kèm điều khoản mua đứt.[10] Ngày 29 tháng 6 năm 2018, có thông báo rằng St. Gallen đã kích hoạt điều khoản này và mua đứt tiền đạo này.[11]
Rangers
Ngày 4 tháng 8 năm 2020, Itten ký hợp đồng với câu lạc bộ Scotland Rangers theo bản hợp đồng bốn năm với mức phí không được tiết lộ,[12] được cho là 2,7 triệu bảng Anh.[13] Ngày 9 tháng 8 năm 2020, Itten có trận ra mắt Rangers trong một trận đấu tại Scottish Premiership gặp St Mirren.[14]
Ngày 27 tháng 9 năm 2020, Itten ghi hai bàn thắng đầu tiên cho Rangers, vào sân từ ghế dự bị để ghi bàn thứ tư và thứ năm cho Rangers trong chiến thắng 5–1 trước Motherwell tại Fir Park.[15]
Greuther Fürth (mượn)
Ngày 31 tháng 8 năm 2021, ngày cuối cùng của kỳ chuyển nhượng mùa hè 2021, Itten ký hợp đồng với câu lạc bộ Đức Greuther Fürth theo dạng cho mượn một mùa giải.[16] Ngày 12 tháng 1 năm 2022, hợp đồng cho mượn của Itten bị rút ngắn khi anh được câu lạc bộ chủ quản Rangers triệu hồi.[17]
Young Boys
Ngày 1 tháng 6 năm 2022, việc anh chuyển đến câu lạc bộ Bern BSC Young Boys được công bố.[18] Anh ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ Swiss Super League.
Fortuna Düsseldorf
Ngày 28 tháng 7 năm 2025, Itten ký hợp đồng với Fortuna Düsseldorf tại 2. Bundesliga của Đức.[19]
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 15 tháng 11 năm 2019, Itten có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ, vào sân thay người trong chiến thắng 1–0 trước Gruzia và ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu.[20] Ba ngày sau, anh lập cú đúp trong chiến thắng 6–1 trước Gibraltar.[21]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 1 năm 2026[22]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Basel | 2015–16 | Swiss Super League | 11 | 1 | 0 | 0 | — | 1[c] | 0 | 12 | 1 | |
| 2017–18 | Swiss Super League | 10 | 2 | 3 | 1 | — | 6[d] | 0 | 19 | 3 | ||
| Tổng cộng | 21 | 3 | 3 | 1 | — | 7 | 0 | 31 | 4 | |||
| Luzern (mượn) | 2016–17 | Swiss Super League | 28 | 3 | 2 | 0 | — | 1[c] | 0 | 31 | 3 | |
| 2017–18 | Swiss Super League | 5 | 0 | — | — | 2[c] | 0 | 7 | 0 | |||
| Tổng cộng | 33 | 3 | 2 | 0 | — | 3 | 0 | 38 | 3 | |||
| St. Gallen (mượn) | 2017–18 | Swiss Super League | 16 | 5 | — | — | — | 16 | 5 | |||
| St. Gallen | 2018–19 | Swiss Super League | 8 | 4 | 1 | 2 | — | 1[c] | 0 | 10 | 6 | |
| 2019–20 | Swiss Super League | 34 | 19 | 1 | 0 | — | — | 35 | 19 | |||
| Tổng cộng | 44 | 23 | 2 | 2 | — | 1 | 0 | 45 | 25 | |||
| Rangers | 2020–21 | Scottish Premiership | 27 | 4 | 1 | 0 | 2 | 0 | 7[c] | 2 | 37 | 6 |
| 2021–22 | Scottish Premiership | 6 | 1 | 2 | 1 | 0 | 0 | 3[e] | 0 | 11 | 2 | |
| Tổng cộng | 33 | 5 | 3 | 1 | 2 | 0 | 10 | 2 | 48 | 8 | ||
| Greuther Fürth (mượn) | 2021–22 | Bundesliga | 12 | 2 | 0 | 0 | — | — | 12 | 2 | ||
| Young Boys | 2022–23 | Swiss Super League | 31 | 19 | 3 | 4 | — | 5[f] | 0 | 39 | 23 | |
| 2023–24 | Swiss Super League | 30 | 10 | 3 | 1 | 0 | 0 | 8[g] | 2 | 41 | 13 | |
| 2024–25 | Swiss Super League | 34 | 8 | 5 | 4 | — | 9[d] | 0 | 48 | 12 | ||
| Tổng cộng | 95 | 37 | 11 | 9 | 0 | 0 | 22 | 2 | 128 | 48 | ||
| Fortuna Düsseldorf | 2024–25 | 2. Bundesliga | 17 | 7 | 2 | 1 | — | — | 19 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 269 | 85 | 23 | 14 | 2 | 0 | 43 | 4 | 337 | 103 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Sĩ, Cúp bóng đá Scotland, DFB-Pokal
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland
- ^ a b c d e Số trận tại UEFA Europa League
- ^ a b Số trận tại UEFA Champions League
- ^ Một trận tại UEFA Champions League, hai trận tại UEFA Europa League
- ^ Số trận tại UEFA Europa Conference League
- ^ Sáu trận và hai bàn thắng tại UEFA Champions League, hai trận tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Thụy Sĩ | 2019 | 2 | 3 |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 3 | 1 | |
| 2023 | 5 | 1 | |
| 2025 | 1 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 15 | 5 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Thụy Sĩ trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Itten.[23]
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 15 tháng 11 năm 2019 | Kybunpark, St. Gallen, Thụy Sĩ | Gruzia | 1–0 | 1–0 | Vòng loại UEFA Euro 2020 |
| 2 | 18 tháng 11 năm 2019 | Victoria Stadium, Gibraltar | Gibraltar | 1–0 | 6–1 | Vòng loại UEFA Euro 2020 |
| 3 | 5–1 | |||||
| 4 | 15 tháng 11 năm 2021 | Swissporarena, Lucerne, Thụy Sĩ | Bulgaria | 3–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 5 | 12 tháng 9 năm 2023 | Tourbillon, Sion, Thụy Sĩ | Andorra | 1–0 | 3–0 | Vòng loại UEFA Euro 2024 |
Danh hiệu
FC Basel
Rangers
Young Boys
- Swiss Super League: 2022–23, 2023–24
- Cúp bóng đá Thụy Sĩ: 2022–23
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất vòng đấu Swiss Super League: 2022–23 (Vòng 10),[26]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Swiss Super League: tháng 3 năm 2023[27]
- Đội hình tiêu biểu của năm Swiss Super League: 2019–20,[28] 2022–23[29]
Tham khảo
- ^ FC Basel 1893 (ngày 21 tháng 8 năm 2015). "Nachwuchs-Profivertrag für U21 Spieler Cedric Itten". Hợp đồng chuyên nghiệp trẻ cho cầu thủ U-21 Cedric Itten (bằng tiếng Đức). FC Basel 1893 AG. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Verein "Basler Fussballarchiv" (ngày 21 tháng 2 năm 2016). "FC Basel - FC Vaduz 5:1 (0:1)". Verein "Basler Fussballarchiv". Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ Verein "Basler Fussballarchiv" (ngày 13 tháng 2 năm 2016). "FC Lugano - FC Basel 1:4 (0:4)". Verein "Basler Fussballarchiv". Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ SRF (ngày 30 tháng 4 năm 2016). "FC Basel holt den 19. Meistertitel". FC Basel giành chức vô địch quốc gia thứ 19 (bằng tiếng Đức). Schweizer Radio und Fernsehen (SRF). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ FC Basel 1893 (ngày 18 tháng 6 năm 2016). "Itten leihweise zum FC Luzern". Itten được cho FC Luzern mượn (bằng tiếng Đức). FC Basel 1893 AG. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ FC Basel 1893 (ngày 23 tháng 6 năm 2017). "Der FCB verlängert den Vertrag mit Cedric Itten". FCB gia hạn hợp đồng với Cedric Itten (bằng tiếng Đức). FC Basel 1893 AG. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ FC Basel 1893 (ngày 13 tháng 9 năm 2017). "Cedric Itten zurueck zum FCB". Cedric Itten trở lại FCB (bằng tiếng Đức). FC Basel 1893 AG. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Verein "Basler Fussballarchiv" (ngày 17 tháng 9 năm 2017). "FC Chiasso - FC Basel 0:1 (0:0)". Verein "Basler Fussballarchiv". Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ Verein "Basler Fussballarchiv" (2022). "Cedric Itten - FCB statistic". Verein "Basler Fussballarchiv". Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ FC Basel 1893 (ngày 17 tháng 1 năm 2018). "Cedric Itten per sofort leihweise zum FC St. Gallen". Cedric Itten lập tức được cho FC St. Gallen mượn (bằng tiếng Đức). FC Basel 1893 AG. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ St. Galler Nachrichten (ngày 29 tháng 6 năm 2018). "Cedric Itten unterschreibt langfristig". Cedric Itten ký hợp đồng dài hạn (bằng tiếng Đức). St. Galler Nachrichten.ch. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Rangers sign Cedric Itten and Kemar Roofe on four-year deals". BBC Sport. BBC. ngày 4 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Rangers sign Kemar Roofe from Anderlecht and Cedric Itten from St Gallen". Sky Sports. ngày 6 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Rangers 3-0 St Mirren". BBC Sport. BBC. ngày 9 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Motherwell 1-5 Rangers". BBC. ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Cedric Itten: Rangers striker joins Greuther Furth on loan". BBC Sport. ngày 31 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Cédric Itten returns to Rangers from Greuther Furth". Rangers FC. ngày 12 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2022.
- ^ "YB verpflichtet Cedric Itten" [YB chiêu mộ Cedric Itten]. BSC Young Boys. ngày 1 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Cedric Itten ist ab sofort Fortune" [Cedric Itten hiện là cầu thủ Fortuna] (bằng tiếng Đức). Fortuna Düsseldorf. ngày 28 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Switzerland 1-0 Georgia". bbc.com. British Broadcasting Corporation. ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Gibraltar 1-6 Switzerland". bbc.com. British Broadcasting Corporation. ngày 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Cédric Itten". Soccerway. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Cedric Itten". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Rangers top-flight champions for first time since 2011 after Celtic drop points". BBC Sport. ngày 7 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Rangers 2-0 Hearts". BBC Sport. ngày 21 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Cedric Ittens erfolgreiches Comeback" (bằng tiếng Đức). Swiss Football League. ngày 12 tháng 10 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
- ^ ""Best Player" im März ist: Cedric Itten" (bằng tiếng Đức). ngày 13 tháng 4 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2023.
- ^ "SAFP Golden 11 2019". Golden11 (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Das SFL-Team der Saison 2022/23" (bằng tiếng Đức). Swiss Football League. ngày 29 tháng 6 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Cedric Itten tại WorldFootball.net
- Hồ sơ tại Swiss Football League Lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2021 tại Wayback Machine