Britain's Next Top Model
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin truyền hình/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox television”. | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Logo chương trình | |
| Sáng lập | Tyra Banks |
| Cảm hứng từ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Kịch bản điện ảnh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Đạo diễn | James Macdonald Lorraine O'Keefe |
| Dẫn chương trình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Giám khảo | Abbey Clancy (10-12) Nicky Johnston (10-12) Max Roger (12) Cindy Bishop (12) Trước kia: Paul Sculfor (10-11) Hilary Alexander (10-11) Elle Macpherson (6-9) Dannii Minogue (9) Tyson Beckford (8-9) Julien Macdonald (6-8) Whitney Port (8) Charley Speed (6-7) Grace Woodward (6-7) Lisa Snowdon (2-5) Huggy Ragnarsson (4-5) Louis Mariette (5) Gerry Deveaux (4) Jonathan Phang (1-3) Paula Hamilton (2-3) Lisa Butcher (1) Marie Helvin (1) |
| Kể chuyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Soạn nhạc chủ đề | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Quốc gia | |
| Số phần | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số tập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Sản xuất | |
| Thời lượng | 60 phút (có quảng cáo) |
| Công ty sản xuất | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Mạng truyền hình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Bản mẫu:If preview | |
Britain's Next Top Model (gọi tắt BNTM) là phiên bản tại Anh của loạt chương trình truyền hình thực tế đào tạo người mẫu America's Next Top Model. Giống như phiên bản gốc tại Mỹ, đây là cuộc tranh tài của các thí sinh nữ để giành ngôi vị Britain's Next Top Model và cơ hội tiến sâu vào ngành người mẫu. Người dẫn chương trình mùa thi đầu tiên là người mẫu Lisa Butcher, tiếp đến là siêu mẫu Lisa Snowdon, siêu mẫu Elle Macpherson và người mẫu Abbey Clancy.
Ngày 18 tháng 4 năm 2008, một chương trình ăn theo mang tên Comic Relief Does Britain's Next Top Model được sản xuất và phát trên kênh BBC1. Chương trình là cuộc cạnh tranh của 12 phụ nữ nổi tiếng trong làng giải trí, qua mỗi tuần lần lượt các thí sinh phải chia tay cuộc chơi thông qua hệ thống phiếu bầu. Chương trình này được sản xuất để phát thay cho chương trình Comic Relief does Fame Academy.
Định dạng
Mỗi mùa thi, chương trình Britain's Next Top Model có khoảng 10-14 tập phim với 12-14 thí sinh. Qua các tập, lần lượt các thí sinh bị loại; có rất ít trường hợp một tập phim không có thí sinh nào bị loại hoặc có hai thí sinh bị loại, tất cả tuỳ thuộc vào sự nhất trí của hội đồng giám khảo. Phần thay đổi diện mạo của các thí sinh thường được tiến hành ở những tập đầu của mùa thi. Khi cuộc thi đã loại bớt thí sinh, chỉ còn khoảng 4-6 người thì họ sẽ bay ra nước ngoài để ghi hình (Cũng có khi các thí sinh sẽ được bay ra nước ngoài chỉ để ra thử thách và buổi chụp ảnh)
Thời gian trung bình của mỗi tập phim gần như là cố định (thời gian ghi hình ở nước ngoài nhanh hơn ở trong nước), gồm các thử thách, phần chụp ảnh hoặc quay quảng cáo, thử thách và chất vấn từ hội đồng giám khảo do Lisa Snowdon chỉ huy, và tập phim kết thúc ở phần loại thí sinh. Đối với mùa thi thứ 4, thành phần hội đồng giám khảo gồm: nhiếp ảnh gia thời trang, đồng thời là cựu siêu mẫu Huggy Ragnarsson; và chuyên gia thời gian gốc Hindi, Gerry DeVaux. Giám khảo các mùa thi trước: người mẫu Lisa Butcher (cũng là giám khảo trụ cột mùa đầu); các siêu mẫu Marie Helvin (Mùa 1), Paula Hamilton (Mùa 2-3) và chuyên gia Jonathan Phang. Hội đồng giám khảo cũng không thể không kể đến các vị khách mời.
Một tập phim bắt đầu với phần huấn luyện người mẫu, làm việc chung với các chuyên gia có tiếng trong nghề; tham gia thử thách và giành giải thưởng chiến thắng thử thách. Kế đến là chụp ảnh với nhiếp ảnh gia, thái độ hợp tác của thí sinh với đội ngũ nhân viên cũng được ghi nhận rất đáng kể, làm nền cho đánh giá xét loại thí sinh. Nội dung chụp ảnh có thể là: chụp ảnh khỏa thân hay bán khoả thân, chụp với đồ lót hoặc bikini, ảnh chân dung, hoặc với các con vật, cây cỏ... Ở phần cuối chương trình, các thí sinh phải đối diện với hội đồng giám khảo để tiếp nhận những lời bình phẩm cũng như chỉ trích, và nhận tấm ảnh đại diện người tiếp tục cuộc hành trình trở thành siêu mẫu. Thí sinh không có tấm ảnh sẽ phải chia tay cuộc chơi, thu dọn hành lý và về nhà.
Các mùa
| Mùa | Phát sóng | Quán quân | Á quân | Các thí sinh theo thứ tự bị loại | Tổng số thí sinh | Điểm đến quốc tế |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Lucy Ratcliffe | Edwina Joseph | Marina Fallahi, Claire Hillier, Shauna Breen, Anne Kent (dừng cuộc thi), Hayley Wilkins, Marisa Heath, Stephanie Jones, Naomi Teal, Tashi Brown, Jenilee Harris | 12 | Bản mẫu:Flagicon Paris Bản mẫu:Flagicon Milan |
| 2 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Lianna Fowler | Abigail Clancy | Yvette Stubbs, Nina Malone, Asha Hibbert, Lucy Flower, Sophia Price, Samantha Gerrard, Georgina Edewor-Thorley & Tamar Higgs, Sarah Butler, Amber Niemann, Jasmia Robinson | 13 | Bản mẫu:Flagicon Marrakech |
| 3 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Lauren McAvoy | Louise Watts | Dani Lawrence, Krystal Hancock, Abigail Galatia, Natalie Nwagbo, Holly Alexander, Carly Thompson, Sherece Campbell, Lucy Bennett, Stefanie Webber, Rebecca White | 12 | Bản mẫu:Flagicon Rio de Janeiro |
| 4 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Alex Evans | Catherine Thomas | Sophie Roberts, Musayeroh Barrie, Louise Heywood, Lauren Donaldson-Stanley, Lynzi Arnott, Lisa Fowler, Leanne Nagle & Martha Braddell, Aaron Hunt, Charlotte Denton, Rachael Cairns, Stefanie Wilson | 14 | Bản mẫu:Flagicon Cape Town |
| 5 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Mecia Simson | Sophie Sumner | Lisa-Ann Hillman, Lauren Wee, Chloe Cummings & Kasey Wynter, Madeleine Wheatley, Hayley Buchanan, Annaliese Dayes, Daisy Payne, Viola Szekely, Ashley Brown, Jade McSorley | 13 | Bản mẫu:Flagicon Reykjavík Bản mẫu:Flagicon Buenos Aires Jujuy |
| 6 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Tiffany Pisani | Alisha White | Hannah Goodeve (dừng cuộc thi), Rachelle Harry, Susan Loughnane, Harleen Nottay, Delita Cole, Amba Hudson-Skye, Nicola Wright, Kirsty Parsons, Olivia Oldham-Stevens, Amelia Thomas, Charlotte Holmes, Joy McLaren | 14 | Bản mẫu:Flagicon Alicante Bản mẫu:Flagicon Bergen Bản mẫu:Flagicon Kuala Lumpur Selangor Perak |
| 7 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Jade Thompson | Juste Juozapaityte | Joanne Northey & Kimberleigh Spreadbury, Ufuoma Itoje, Hannah Devane, Amy Woodman & Holly Higgins, Stacey Haskins & Tanya Mihailovic, Jessica Abidde, Anastasija Bogatirjova & Imogen Leaver | 13 | Bản mẫu:Flagicon Dublin Bản mẫu:Flagicon Miami |
| 8 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Letitia Herod | Emma Grattidge | Milly Raven (bỏ cuộc), Emma Sharratt, Penelope Williamson, Tasmin Golding, Anne Winterburn, Kellie Forde, Jennifer Joint, Madeleine Taga, Roxanne O'Connor, Rissikat Oyebade, Lisa Madden, Anita Kaushik | 14 | Bản mẫu:Flagicon Dubai Bản mẫu:Flagicon Paris Bản mẫu:Flagicon Toronto |
| 9 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Lauren Lambert | Emma Ward Sarah Kennedy |
Christina Chalk, Danielle Sandhu, Jess Patterson, Abigail Johns, Laura Young, Emily Garner, Saffron Williams, Holly Carpenter, Angel Mbonu, Naomi Pelkiewicz, Sophie Ellson | 14 | Bản mẫu:Flagicon Bridgetown |
| 10 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Chloe Keenan | Angel Cole Jessica Workman |
Jasmine Hodge, Amreen Akhtar (dừng cuộc thi), Alex Needham, Jenna McMahon, Georgia Butler & Megan Brunell, Billie Downes, Lexi Kelly, Bethan Sowerby | 12 | Bản mẫu:Flagicon Zagreb Bản mẫu:Flagicon Ocho Rios |
| 11 | 16 tháng 3 năm 2017 | Olivia Wardell | Jennifer Malengele | Anastasia Ellis, Abby Heaton, Victoria Clay, Eleanor Sippings (dừng cuộc thi), Talulah-Eve Brown, Bianca Thomas, Chloe Lockley-Middleton, Simone Murphy, Tallulah Bluebell, Alannah Beirne | 12 | Bản mẫu:Flagicon Santa Maria |
| 12 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. | Ivy Watson | Eleanor Sippings Kira MacLean |
Georgia Mason-Mottram, Alisia Grant, Tamsin Hough, Efi Muntoni-Clements (bỏ cuộc), Shaunagh Slattery, Louisa Northcote, Martha Miller (bỏ cuộc), Cirrah Leah Webb, Sophia Chawki | 12 | Bản mẫu:Flagicon Băng Cốc Ayutthaya |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- Website chính thức của Britain's Next Top Model
- Đơn đăng ký mùa thi thứ năm
- Britain's Next Top Model trên Internet Movie DatabaseBản mẫu:EditAtWikidata
- Bản mẫu:Tvtome show
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.