Bước tới nội dung

Zagreb

45°49′0″B 15°59′0″Đ / 45,81667°B 15,98333°Đ / 45.81667; 15.98333
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Zagreb
—  Thủ đôquận  —
Grad Zagreb
Thành phố Zagreb

Hiệu kỳ

Ấn chương
Vị trí của Zagreb tại Croatia
Vị trí của Zagreb tại Croatia
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Croatia
VùngTrung Croatia
(Prigorje, Posavina)
QuậnBản mẫu:Country data Zagreb
Giáo phận Giáo hội Công giáo1094
Thành phố hoàng gia tự do1242
Thống nhất1850
Subdivisions17 city districts
218 ủy ban địa phương
70 settlements
Chính quyền
 • Thị trưởngTomislav Tomašević (M!)
 • Hội đồng Thành phố
47 thành viên
Diện tích[1]
 • Thành phố641,2 km2 (2,476 mi2)
 • Đô thị305,8 km2 (1,181 mi2)
Độ cao[2]158 m (518 ft)
Độ cao cực đại1.035 m (3,396 ft)
Độ cao cực tiểu122 m (400 ft)
Dân số (2021)[3]
 • Thành phố767,131
 • Mật độ0,12/km2 (0,31/mi2)
 • Đô thị663.592
 • Mật độ đô thị220/km2 (560/mi2)
 • Vùng đô thị[4]1,086,528
Tên cư dânZagreber (tiếng Anh)
Zagrepčanin (tiếng Croatia, nam)
Zagrepčanka (tiếng Croatia, nữ)
Purger (phổ thông, jargon)
GDP[5]
 • Thành phố€29,117 tỷ (2024)
 • Bình quân đầu người€37.474 (2024)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+02:00)
Mã bưu chínhHR-10 000, HR-10 010, HR-10 020, HR-10040
HDI (2023)0.954[6]
very high · 1st
Websitezagreb.hr

Zagreb (/ˈzɑːɡrɛb/ ZAH-greb;[7] tiếng Croatia: [zǎːɡreb] Tập âm thanh "hr-Zagreb.ogg" không có sẵn[a])[9]thủ đô và thành phố lớn nhất của Croatia. Đây cũng là trung tâm văn hóa, kinh tế và hành chính nước Cộng hòa Croatia. Dân số thành phố tính đến năm 2006 là 784.000 (khoảng 1 triệu mốt kể cả vùng phụ cận). Zagreb nằm bên hai bờ nam bắc sông Sava và triền nam núi Medvednica ở cao độ 122m.

Với địa thế góc tây nam đồng bằng Pannonia, Zagreb là nút lưu thông quan trọng giữa vùng Trung Âu và biển Adriatic.

Tên gọi

Lịch sử

Sử chép là năm 1094 vua Ladislaus nước Hungary lập giáo phận ở đây. Bên cạnh ngôi nhà thờ đó hai thôn Kaptol và Gradec hình thành. Năm 1242 quân Tatar uy hiếp vùng Zagreb nhưng không chiếm được. Để tạ ơn thị dân Zagreb, vua Bela IV ban đặc miễn và Zagreb được tự trị với hệ thống hình pháp riêng. Tương truyền vua còn để lại ở Gradec một cỗ thần công và dặn phải khai pháo mỗi ngày. Cỗ súng này sau được chuyển về vọng lâu Lotrščak và cứ mỗi 12 giờ trưa liên tục từ năm 1877 đến giờ thì có lính bắn một tiếng súng điểm canh.

Khu vực nhà thờ nay là Gornij Grad (Phố Trên), án ngữ bởi Giáo đường St Mark, xây từ thế kỷ 14. Sang thế kỷ 15 thì xây thêm gác chuông.

Địa lý

Khí hậu

Khí hậu Zagreb là khí hậu lục địa với bốn mùa rõ rệt. Mùa hè nóng và khô; mùa đông rét lạnh. Nhiệt độ trung bình mùa đông là 1°C trong khi mùa hè là 20°C. Cuối Tháng Năm nóng nhất với nhiệt độ vượt 30°C. Mùa đông thường có tuyết từ Tháng Chạp đến Tháng Ba. Mùa thu hay có mưa và sương mù.

Dữ liệu khí hậu của Zagreb (1971–2000)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 19.4
(66.9)
22.2
(72.0)
26.0
(78.8)
30.5
(86.9)
33.7
(92.7)
37.6
(99.7)
40.4
(104.7)
39.8
(103.6)
34.0
(93.2)
28.3
(82.9)
25.4
(77.7)
22.5
(72.5)
40.4
(104.7)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 3.7
(38.7)
6.8
(44.2)
11.9
(53.4)
16.3
(61.3)
21.5
(70.7)
24.5
(76.1)
26.7
(80.1)
26.3
(79.3)
22.1
(71.8)
15.8
(60.4)
8.9
(48.0)
4.6
(40.3)
15.8
(60.4)
Trung bình ngày °C (°F) 0.3
(32.5)
2.3
(36.1)
6.4
(43.5)
10.7
(51.3)
15.8
(60.4)
18.8
(65.8)
20.6
(69.1)
20.1
(68.2)
15.9
(60.6)
10.5
(50.9)
5.0
(41.0)
1.4
(34.5)
10.7
(51.3)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −3.0
(26.6)
−1.8
(28.8)
1.6
(34.9)
5.2
(41.4)
9.8
(49.6)
13.0
(55.4)
14.7
(58.5)
14.4
(57.9)
10.8
(51.4)
6.2
(43.2)
1.4
(34.5)
−1.7
(28.9)
5.9
(42.6)
Thấp kỉ lục °C (°F) −24.3
(−11.7)
−27.3
(−17.1)
−18.3
(−0.9)
−4.4
(24.1)
−1.8
(28.8)
2.5
(36.5)
5.4
(41.7)
3.7
(38.7)
−0.6
(30.9)
−5.6
(21.9)
−13.5
(7.7)
−19.8
(−3.6)
−27.5
(−17.5)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 43.2
(1.70)
38.9
(1.53)
52.6
(2.07)
59.3
(2.33)
72.6
(2.86)
95.3
(3.75)
77.4
(3.05)
92.3
(3.63)
85.8
(3.38)
82.9
(3.26)
80.1
(3.15)
59.6
(2.35)
840.1
(33.07)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) 9.8 9.4 11.0 13.0 13.5 13.7 11.2 10.4 10.4 10.9 11.3 11.0 135.6
Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 1.0 cm) 10.3 7.1 1.8 0.2 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 2.9 6.7 29.0
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 82.5 76.4 70.3 67.5 68.3 69.7 69.1 72.1 77.7 81.3 83.6 84.8 75.3
Số giờ nắng trung bình tháng 55.8 98.9 142.6 168.0 229.4 234.0 275.9 257.3 189.0 124.0 63.0 49.6 1.887,5
Phần trăm nắng có thể 23 39 43 45 54 55 63 63 54 41 26 23 47
Nguồn: Croatian Meteorological and Hydrological Service[10][11]

Kinh tế

Nhân khẩu

Ước đoán chính thức dân số Zagreb năm 2006 là 784.900 nhưng nếu tính thêm các thị trấn ngoại ô như Samobor và Velika Gorica thì tổng số dân cư đạt hơn một triệu. Hơn 90% dân Zagreb thuộc dân tộc Croatia; số còn lại là người Serbia, người Hồi giáo, Bosnia, Albania, Slovenia, v.v.

Văn hóa

Ghi chú

  1. ^ Kajkavian pronunciation: [ˈzagrep][8]

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Cite_Q tại dòng 13: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  2. ^ "Statistički ljetopis Grada Zagreba 2007" (PDF). Statistički Ljetopis Zagreba (bằng tiếng Croatia và Anh). 2013. ISSN 1330-3678. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2008.
  3. ^ Bản mẫu:Croatian Census 2021
  4. ^ a b "Zagreb Urban Agglomeration Development Strategy for the period up to 2020" (PDF). www.zagreb.hr. tháng 4 năm 2018. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2019.
  5. ^ "EU regions by GDP, Eurostat". Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
  6. ^ "Sub-national HDI - Subnational HDI - Global Data Lab". globaldatalab.org.
  7. ^ Wells, John C. (2008). Longman Pronunciation Dictionary (ấn bản thứ 3). Longman. ISBN 978-1-4058-8118-0.; Roach, Peter (2011). Cambridge English Pronouncing Dictionary (ấn bản thứ 18). Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-15253-2.
  8. ^ International Review of Slavic Linguistics. Linguistic Research. 1982. ISBN 9780887830464.
  9. ^ "Hrvatski jezični portal" [Croatian Language Portal] (bằng tiếng Croatia). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
  10. ^ "Zagreb Climate Normals" (PDF). Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2015.
  11. ^ "Mjesečne vrijednosti za Zagreb Maksimir u razdoblju1949−2014". Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2015.

Liên kết ngoài

{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính