Zagreb
| Zagreb | |
|---|---|
| — Thủ đô và quận — | |
| Grad Zagreb Thành phố Zagreb | |
Hiệu kỳ Ấn chương Huy hiệu của Zagreb Huy hiệu | |
| Vị trí của Zagreb tại Croatia Vị trí của Zagreb tại Croatia | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Trung Croatia (Prigorje, Posavina) |
| Quận | Bản mẫu:Country data Zagreb |
| Giáo phận Giáo hội Công giáo | 1094 |
| Thành phố hoàng gia tự do | 1242 |
| Thống nhất | 1850 |
| Subdivisions | 17 city districts 218 ủy ban địa phương 70 settlements |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Tomislav Tomašević (M!) |
| • Hội đồng Thành phố | 47 thành viên
|
| Diện tích[1] | |
| • Thành phố | 641,2 km2 (2,476 mi2) |
| • Đô thị | 305,8 km2 (1,181 mi2) |
| Độ cao[2] | 158 m (518 ft) |
| Độ cao cực đại | 1.035 m (3,396 ft) |
| Độ cao cực tiểu | 122 m (400 ft) |
| Dân số (2021)[3] | |
| • Thành phố | 767,131 |
| • Mật độ | 0,12/km2 (0,31/mi2) |
| • Đô thị | 663.592 |
| • Mật độ đô thị | 220/km2 (560/mi2) |
| • Vùng đô thị[4] | 1,086,528 |
| Tên cư dân | Zagreber (tiếng Anh) Zagrepčanin (tiếng Croatia, nam) Zagrepčanka (tiếng Croatia, nữ) Purger (phổ thông, jargon) |
| GDP[5] | |
| • Thành phố | €29,117 tỷ (2024) |
| • Bình quân đầu người | €37.474 (2024) |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã bưu chính | HR-10 000, HR-10 010, HR-10 020, HR-10040 |
| HDI (2023) | 0.954[6] very high · 1st |
| Website | zagreb |
Zagreb (/ˈzɑːɡrɛb/ ZAH-greb;[7] tiếng Croatia: [zǎːɡreb] Tập âm thanh "hr-Zagreb.ogg" không có sẵn[a])[9] là thủ đô và thành phố lớn nhất của Croatia. Đây cũng là trung tâm văn hóa, kinh tế và hành chính nước Cộng hòa Croatia. Dân số thành phố tính đến năm 2006 là 784.000 (khoảng 1 triệu mốt kể cả vùng phụ cận). Zagreb nằm bên hai bờ nam bắc sông Sava và triền nam núi Medvednica ở cao độ 122m.
Với địa thế góc tây nam đồng bằng Pannonia, Zagreb là nút lưu thông quan trọng giữa vùng Trung Âu và biển Adriatic.
Tên gọi
Lịch sử
Sử chép là năm 1094 vua Ladislaus nước Hungary lập giáo phận ở đây. Bên cạnh ngôi nhà thờ đó hai thôn Kaptol và Gradec hình thành. Năm 1242 quân Tatar uy hiếp vùng Zagreb nhưng không chiếm được. Để tạ ơn thị dân Zagreb, vua Bela IV ban đặc miễn và Zagreb được tự trị với hệ thống hình pháp riêng. Tương truyền vua còn để lại ở Gradec một cỗ thần công và dặn phải khai pháo mỗi ngày. Cỗ súng này sau được chuyển về vọng lâu Lotrščak và cứ mỗi 12 giờ trưa liên tục từ năm 1877 đến giờ thì có lính bắn một tiếng súng điểm canh.
Khu vực nhà thờ nay là Gornij Grad (Phố Trên), án ngữ bởi Giáo đường St Mark, xây từ thế kỷ 14. Sang thế kỷ 15 thì xây thêm gác chuông.
Địa lý
Khí hậu
Khí hậu Zagreb là khí hậu lục địa với bốn mùa rõ rệt. Mùa hè nóng và khô; mùa đông rét lạnh. Nhiệt độ trung bình mùa đông là 1°C trong khi mùa hè là 20°C. Cuối Tháng Năm nóng nhất với nhiệt độ vượt 30°C. Mùa đông thường có tuyết từ Tháng Chạp đến Tháng Ba. Mùa thu hay có mưa và sương mù.
| Dữ liệu khí hậu của Zagreb (1971–2000) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 19.4 (66.9) |
22.2 (72.0) |
26.0 (78.8) |
30.5 (86.9) |
33.7 (92.7) |
37.6 (99.7) |
40.4 (104.7) |
39.8 (103.6) |
34.0 (93.2) |
28.3 (82.9) |
25.4 (77.7) |
22.5 (72.5) |
40.4 (104.7) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 3.7 (38.7) |
6.8 (44.2) |
11.9 (53.4) |
16.3 (61.3) |
21.5 (70.7) |
24.5 (76.1) |
26.7 (80.1) |
26.3 (79.3) |
22.1 (71.8) |
15.8 (60.4) |
8.9 (48.0) |
4.6 (40.3) |
15.8 (60.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 0.3 (32.5) |
2.3 (36.1) |
6.4 (43.5) |
10.7 (51.3) |
15.8 (60.4) |
18.8 (65.8) |
20.6 (69.1) |
20.1 (68.2) |
15.9 (60.6) |
10.5 (50.9) |
5.0 (41.0) |
1.4 (34.5) |
10.7 (51.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −3.0 (26.6) |
−1.8 (28.8) |
1.6 (34.9) |
5.2 (41.4) |
9.8 (49.6) |
13.0 (55.4) |
14.7 (58.5) |
14.4 (57.9) |
10.8 (51.4) |
6.2 (43.2) |
1.4 (34.5) |
−1.7 (28.9) |
5.9 (42.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −24.3 (−11.7) |
−27.3 (−17.1) |
−18.3 (−0.9) |
−4.4 (24.1) |
−1.8 (28.8) |
2.5 (36.5) |
5.4 (41.7) |
3.7 (38.7) |
−0.6 (30.9) |
−5.6 (21.9) |
−13.5 (7.7) |
−19.8 (−3.6) |
−27.5 (−17.5) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 43.2 (1.70) |
38.9 (1.53) |
52.6 (2.07) |
59.3 (2.33) |
72.6 (2.86) |
95.3 (3.75) |
77.4 (3.05) |
92.3 (3.63) |
85.8 (3.38) |
82.9 (3.26) |
80.1 (3.15) |
59.6 (2.35) |
840.1 (33.07) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 9.8 | 9.4 | 11.0 | 13.0 | 13.5 | 13.7 | 11.2 | 10.4 | 10.4 | 10.9 | 11.3 | 11.0 | 135.6 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 1.0 cm) | 10.3 | 7.1 | 1.8 | 0.2 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 2.9 | 6.7 | 29.0 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 82.5 | 76.4 | 70.3 | 67.5 | 68.3 | 69.7 | 69.1 | 72.1 | 77.7 | 81.3 | 83.6 | 84.8 | 75.3 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 55.8 | 98.9 | 142.6 | 168.0 | 229.4 | 234.0 | 275.9 | 257.3 | 189.0 | 124.0 | 63.0 | 49.6 | 1.887,5 |
| Phần trăm nắng có thể | 23 | 39 | 43 | 45 | 54 | 55 | 63 | 63 | 54 | 41 | 26 | 23 | 47 |
| Nguồn: Croatian Meteorological and Hydrological Service[10][11] | |||||||||||||
Kinh tế
Nhân khẩu
Ước đoán chính thức dân số Zagreb năm 2006 là 784.900 nhưng nếu tính thêm các thị trấn ngoại ô như Samobor và Velika Gorica thì tổng số dân cư đạt hơn một triệu. Hơn 90% dân Zagreb thuộc dân tộc Croatia; số còn lại là người Serbia, người Hồi giáo, Bosnia, Albania, Slovenia, v.v.
Văn hóa
Ghi chú
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Cite_Q tại dòng 13: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ "Statistički ljetopis Grada Zagreba 2007" (PDF). Statistički Ljetopis Zagreba (bằng tiếng Croatia và Anh). 2013. ISSN 1330-3678. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2008.
- ^ Bản mẫu:Croatian Census 2021
- ^ a b "Zagreb Urban Agglomeration Development Strategy for the period up to 2020" (PDF). www.zagreb.hr. tháng 4 năm 2018. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2019.
- ^ "EU regions by GDP, Eurostat". Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Sub-national HDI - Subnational HDI - Global Data Lab". globaldatalab.org.
- ^ Wells, John C. (2008). Longman Pronunciation Dictionary (ấn bản thứ 3). Longman. ISBN 978-1-4058-8118-0.; Roach, Peter (2011). Cambridge English Pronouncing Dictionary (ấn bản thứ 18). Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-15253-2.
- ^ International Review of Slavic Linguistics. Linguistic Research. 1982. ISBN 9780887830464.
- ^ "Hrvatski jezični portal" [Croatian Language Portal] (bằng tiếng Croatia). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Zagreb Climate Normals" (PDF). Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Mjesečne vrijednosti za Zagreb Maksimir u razdoblju1949−2014". Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2015.
Liên kết ngoài
| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Cẩm nang du lịch guide từ Wikivoyage | |
| Tài nguyên học tập từ Wikiversity | |
- Zagreb – trang web chính thức. Lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2016 tại Wayback Machine.
- Zagreb Tourist Board
- Zagreb Fair
{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có IPA tiếng Kaikavian Literary Language
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có thẻ tọa độ hỏng
- Bài viết có văn bản tiếng Croatia
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng bản mẫu nhiều hình với các hình được chia tỷ lệ tự động
- Settlement articles requiring maintenance
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Trang có IPA tiếng Croatia
- Trang có phát âm được ghi âm
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Zagreb
- Thành phố của Croatia
- Thủ đô châu Âu
- Hạt của Croatia
- Hạt cũ của Croatia
- Khu dân cư ở Thành phố Zagreb
- Khu dân cư trên sông Sava
- Croatia thế kỷ 11
- Khởi đầu năm 1094
- Châu Âu năm 1094
- Hạt Zagreb (cũ)