Bản mẫu:Infobox medical condition (new)

Cận thị là một tật khúc xạ ở mắt, trong đó ánh sáng từ các vật ở xa hội tụ ở phía trước võng mạc thay vì hội tụ đúng trên võng mạc,[1][2] dẫn đến tình trạng nhìn mờ các vật ở xa trong khi nhìn gần vẫn rõ.[1] Các triệu chứng kèm theo có thể bao gồm đau đầu và mỏi mắt.[1][3] Cận thị nặng dẫn đến tăng nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng, bong võng mạc, đục thủy tinh thểcườm nước.[4]

Cận thị ít gặp hơn với những người dành nhiều thời gian ở ngoài trời khi còn nhỏ.[5][6] Điều này được cho là do việc tiếp xúc nhiều hơn với ánh sáng mặt trời.[7][8] Cận thị có thể được điều chỉnh bằng kính cận, kính áp tròng hoặc phẫu thuật khúc xạ.[1][9] Trong đó, đeo kính cận là cách đơn giản và an toàn nhất.[1] Kính áp tròng có thể giúp mở rộng trường thị giác, nhưng đi kèm với nguy cơ nhiễm trùng cao hơn.[1][10]

Cận thị là vấn đề về mắt phổ biến nhất thế giới, với khoảng 1,5 tỷ người bị ảnh hưởng, tương đương 22% dân số thế giới.[11][12] Cận thị không được điều chỉnh là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây suy giảm thị lực trên toàn cầu, cùng với đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàngthiếu vitamin A.[13][14][15][16]

Từ nguyên

Chữ Hán: 近視, nghĩa: "nhìn gần".

Dấu hiệu và triệu chứng

Bản mẫu:Multiple image

Người cận thị có thể nhìn rõ các vật ở khoảng cách gần đến một giới hạn nhất định (gọi là điểm cực viễn), những vật càng ở xa giới hạn này sẽ càng nhìn mờ. Nếu bị cận nặng, ngay cả vật ở khoảng cách đọc sách thông thường cũng có thể nhìn không rõ.[17] Phần lớn mắt cận thị có cấu trúc gần như tương đồng so với mắt bình thường hoặc mắt viễn thị.[18][17]

Cận thị thường bắt đầu từ tuổi đi học và tiến triển nhanh trong giai đoạn 8–15 tuổi.[19][20]

Người bị cận thị thường có đồng tử lớn hơn so với người bình thường hoặc người viễn thị. Nguyên nhân có thể là do mắt cận ít phải điều tiết hơn, mà sự điều tiết thường làm đồng tử co lại.[21][22]

Nguyên nhân

Nguyên nhân của cận thị được cho là do sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và môi trường.[11][23][24] Những yếu tố làm tăng nguy cơ cận thị bao gồm thường xuyên nhìn gần, thời gian ở trong nhà nhiều, quá trình đô thị hóa, tiền sử gia đình có người bị cận.[11][25][26] Cận thị phổ biến ở những người có địa vị kinh tế xã hội cao cũng như những người có trình độ học vấn cao.[11][26]

Một nghiên cứu tổng quan năm 2012 không tìm thấy bằng chứng rõ ràng cho bất kỳ nguyên nhân cụ thể nào, mặc dù nhiều giả thuyết đã bị bác bỏ.[27] Các nghiên cứu trên cặp song sinh cho thấy một số yếu tố di truyền giữ vai trò nhất định trong việc dẫn đến cận thị.[19][28][29] Tỷ lệ cận thị tăng nhanh ở nhóm nước phát triển, cho thấy các yếu tố môi trường cũng có liên quan.[30]

Cũng có ý kiến cho rằng đeo kính có ảnh hưởng đến khả năng tự điều chỉnh thị lực của mắt.[31][32]

Dịch tễ học

Ước tính, các tật khúc xạ gây ảnh hưởng đến khoảng 800 triệu cho đến 2,3 tỷ người trên toàn cầu.[33] Tỷ lệ mắc cận thị trong các quần thể được khảo sát thường thay đổi theo độ tuổi, quốc gia, giới tính, chủng tộc, sắc tộc, nghề nghiệp, môi trường và các yếu tố khác.[34][35] Sự khác biệt trong phương pháp kiểm tra và thu thập dữ liệu khiến việc so sánh tỷ lệ hiện mắc và mức độ tiến triển trở nên khó khăn.[36]

Tỷ lệ người mắc cận thị được báo cáo cao tới 70–90% tại một số quốc gia châu Á, 30–40% ở châu Âu và Hoa Kỳ, 10–20% tại châu Phi.[35] Cận thị phổ biến gấp đôi ở người Do Thái so với người không phải gốc Do Thái.[37] Tật khúc xạ này ít gặp hơn ở người châu Phi và cộng đồng người gốc Phi hải ngoại.[34] Ở người Mỹ trong độ tuổi 12–54, cận thị được ghi nhận là ít phổ biến hơn ở người Mỹ gốc Phi so với người da trắng.[38]

Năm 2024, một nghiên cứu công bố trên Tạp chí Nhãn khoa Anh cho thấy hơn một phần ba trẻ em trên toàn cầu bị cận thị vào năm 2023, con số này được dự báo sẽ tăng lên gần 40% vào năm 2050.[39] Tỷ lệ cận thị ở trẻ em và thanh thiếu niên đã gia tăng đáng kể trong 30 năm qua, từ 24% vào năm 1990 lên gần 36% vào năm 2023, các nhà nghiên cứu ghi nhận sự gia tăng đột biến số người cận thị sau đại dịch COVID-19 và nhấn mạnh sự khác biệt về tỷ lệ cận thị giữa các khu vực.[40]

Một phân tích năm 2025 tại Hàn Quốc, tổng hợp dựa trên 45 nghiên cứu với 335.524 người tham gia, chủ yếu là trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ tuổi, đã xem xét việc sử dụng các thiết bị màn hình kỹ thuật số như điện thoại di động, máy chơi game và tivi. Kết quả cho thấy mỗi khi tăng thêm 1 giờ sử dụng màn hình mỗi ngày, nguy cơ bị cận thị tăng trung bình khoảng 21%.[41]

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  5. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  6. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  7. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  8. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Fos2014
  12. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  13. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  14. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  19. ^ a ă
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  20. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  21. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  22. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  23. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  24. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  25. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  26. ^ a ă
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  27. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  28. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  29. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  30. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  31. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  32. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  33. ^ Dunaway D, Berger I. "Worldwide Distribution of Visual Refractive Errors and What to Expect at a Particular Location" Bản mẫu:Webarchive. infocusonline.org.
  34. ^ a ă eMedicine article/1221908
  35. ^ a ă
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  36. ^ National Research Council Commission (1989). Myopia: Prevalence and Progression Bản mẫu:Webarchive, Washington, D.C.: National Academy Press, ISBN 0-309-04081-7Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.
  37. ^ Jensen, A.R. (1998) The g Factor. Westport, Connecticut: Praeger Publishers, ISBN 0275961036Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.
  38. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  39. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.