Bước tới nội dung

Lão thị

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox medical condition (new) Lão thị là tình trạng suy giảm khả năng điều tiết của mắt do quá trình lão hóa, dẫn đến giảm khả năng nhìn rõ các vật ở khoảng cách gần.[1] Một dấu hiệu phổ biến của lão thị là khó đọc chữ nhỏ, khiến người lão thị phải đưa tài liệu ra xa hơn để nhìn rõ. Các triệu chứng đi kèm có thể bao gồm đau đầumỏi mắt.[1] Mức độ ảnh hưởng khác nhau ở mỗi người.[2] Các tật khúc xạ khác có thể tồn tại đồng thời với lão thị. Mặc dù có biểu hiện tương tự là nhìn mờ các vật ở gần, nhưng tình trạng này không liên quan đến viễn thị.

Đây là một loại tật khúc xạ, cùng với cận thị, viễn thịloạn thị.[1]

Dấu hiệu và triệu chứng

Lão thị là một phần bình thường của quá trình lão hóa, với hầu hết mọi người nhận thấy thị lực nhìn gần suy giảm dần sau tuổi 40 và tiếp tục nặng hơn cho đến khoảng 65 tuổi.[3] Các triệu chứng thường gặp bao gồm giảm khả năng điều tiết khi nhìn gần, mỏi mắt và đau đầu.[4] Khi đọc hoặc làm việc ở khoảng cách gần, người lão thị có thể bù trừ bằng cách đọc dưới ánh sáng mạnh hơn và giữ tài liệu ở khoảng cách xa.[5] Người lão thị cũng có thể gặp khó khăn khi chuyển đổi giữa nhìn gần và nhìn xa.[6] Những vấn đề về điều tiết này có thể dẫn đến nheo mắt và cảm giác buồn ngủ khi thực hiện các công việc ở khoảng cách gần.[6] Lão thị nói chung không ảnh hưởng đến khả năng nhìn xa của một người.[7]

Dịch tễ học

Tính đến năm 2015, tỷ lệ bị lão thị là khoảng 24,9%, tương đương 1,8 tỷ người trên toàn cầu.[8] Mặc dù tuổi tác theo định nghĩa là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tỷ lệ lão thị, nhưng các yếu tố khác cũng được cho là có liên quan đến tình trạng này. Tỷ lệ lão thị được ghi nhận cao hơn ở khu vực đô thị, dao động từ 25–80%, trong khi ở khu vực nông thôn, tỷ lệ này nằm trong khoảng 25–67%. Tuy nhiên, sinh sống ở nông thôn lại liên quan đến tỷ lệ suy giảm thị lực không được điều chỉnh cao hơn.[9] Phụ nữ trên 40 tuổi có tỷ lệ bị lão thị cao hơn so với nam giới cùng độ tuổi. Khác biệt này được cho là liên quan đến sự khác nhau trong các hoạt động thường ngày và khoảng cách quan sát, hơn là do khác biệt sinh lý giữa hai giới.[9]

Lịch sử

Lão thị đã được nhắc đến từ sớm trong các tác phẩm của Aristoteles vào thế kỷ 4 TCN.[10] Thấu kính thủy tinh lần đầu được sử dụng để khắc phục tình trạng này vào cuối thế kỷ 13.[10]

Tham khảo

  1. ^ a ă â Khurana, AK (tháng 9 năm 2008). "Asthenopia, Anomalies of Accommodation and Convergence". Theory And Practice Of Optics And Refraction (ấn bản thứ 2). Elsevier. tr. 100–107. ISBN 978-81-312-1132-8.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên NIH2010Pres
  3. ^ "Presbyopia | National Eye Institute". www.nei.nih.gov. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  4. ^ "Presbyopia: MedlinePlus Medical Encyclopedia". medlineplus.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  5. ^ "Presbyopia: Symptoms, Causes & Treatment". Cleveland Clinic (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  6. ^ a ă Singh, Prabhakar; Zeppieri, Marco; Tripathy, Koushik (2025), "Presbyopia", StatPearls, Treasure Island (FL): StatPearls Publishing, PMID 32809403, truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025
  7. ^ Schiefer, Ulrich; Kraus, Christina; Baumbach, Peter; Ungewiß, Judith; Michels, Ralf (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "Refractive errors". Deutsches Arzteblatt International. 113 (41): 693–702. doi:10.3238/arztebl.2016.0693. ISSN 1866-0452. PMC 5143802. PMID 27839543.
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Fri2018
  9. ^ a ă Markoulli, Maria; Fricke, Timothy R.; Arvind, Anitha; Frick, Kevin D.; Hart, Kerryn M.; Joshi, Mahesh R.; Kandel, Himal; Filipe Macedo, Antonio; Makrynioti, Dimitra; Retallic, Neil; Garcia-Porta, Nery; Shrestha, Gauri; Wolffsohn, James S. (ngày 9 tháng 4 năm 2024). "BCLA CLEAR Presbyopia: Epidemiology and impact". Contact Lens & Anterior Eye: The Journal of the British Contact Lens Association. 47 (4) 102157. doi:10.1016/j.clae.2024.102157. ISSN 1476-5411. PMID 38594155.
  10. ^ a ă Wade, Nicholas J. (2000). A Natural History of Vision (bằng tiếng Anh). MIT Press. tr. 50. ISBN 978-0-262-73129-4. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2017.