Eugenio Esteban Mena Reveco (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ewˈxenjo ˈmena]; sinh ngày 18 tháng 7 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Chile thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Club Deportivo Universidad Católica tại Chilean Primera Divisiónđội tuyển quốc gia Chile.

Eugenio Mena
Mena thi đấu cho Chile năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Eugenio Esteban Mena Reveco[1]
Ngày sinh 18 tháng 7, 1988 (38 tuổi)
Nơi sinh Viña del Mar, Chile
Chiều cao 1,75 m[2]
Vị trí Hậu vệ biên trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Universidad Católica
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Santiago Wanderers
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2010 Santiago Wanderers 91 (1)
2010–2013 Universidad de Chile 88 (7)
2013–2015 Santos 35 (0)
2015–2017 Cruzeiro 6 (0)
2016São Paulo (mượn) 20 (0)
2017Sport Recife (mượn) 23 (1)
2018 Bahia 5 (1)
2018–2022 Racing Club 96 (1)
2023– Universidad Católica 59 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Chile 10 (1)
2010– Chile 73 (3)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Chile
Vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ 2015
Vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ 2016
Á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 2017
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:15, 20 tháng 6 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 21:52, 5 tháng 9 năm 2024 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộ

Mena hoàn tất quá trình đào tạo tại học viện của Santiago Wanderers và ra mắt đội một vào năm 2008 tại Chilean Primera División B. Anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 11 tháng 10 năm 2009, trong trận gặp San Marcos de Arica.[3]

Tháng 7 năm 2010, Mena ký hợp đồng với Club Universidad de Chile, với mức phí 500.000 đô la Mỹ cho một nửa quyền sở hữu cầu thủ.[4] Trong mùa giải đầu tiên, Mena không thể chen chân vào đội hình ổn định và hiếm khi ra sân. Tuy nhiên, sau khi Jorge Sampaoli đến vào năm 2011, Mena được chuyển đổi thành một cầu thủ quan trọng trong đội hình La U. Cuối mùa giải, anh là thành viên đội hình giành Copa SudamericanaChilean Primera División.

Ngày 3 tháng 7 năm 2013, Mena ký hợp đồng cho mượn một năm với đội bóng Série A Brasil Santos FC, kèm điều khoản mua đứt.[5] Anh nhanh chóng khẳng định vị trí đá chính, và vào ngày 5 tháng 6 năm sau, Peixe mua phần quyền sở hữu còn lại của cầu thủ này.[6]

Ngày 14 tháng 1 năm 2015, Mena chấm dứt hợp đồng với Santos sau khi thắng kiện tại tòa do câu lạc bộ nợ lương.[7] Mười ngày sau, anh đạt thỏa thuận với một đội bóng cùng giải là Cruzeiro.[8]

Ngày 9 tháng 7 năm 2018, anh gia nhập Racing Club de Avellaneda.[9][10]

Ngày 9 tháng 12 năm 2022, Mena trở lại Chile, gia nhập Universidad Católica theo hợp đồng hai năm.[11]

Sự nghiệp quốc tế

Mena đại diện cho đội tuyển U-23 Chile tại Toulon Tournament 2009, giải đấu mà đội giành vị trí thứ nhất, và Toulon Tournament, nơi đội kết thúc ở vị trí thứ tư.

Ngày 7 tháng 9 năm 2010, anh ra mắt đội tuyển quốc gia, trong thất bại 1–2 trước Ukraina. Ngày 21 tháng 3 năm 2012, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho La Roja, trong chiến thắng 3–1 trước Perú.

Mena cũng là một trong 23 cầu thủ được huấn luyện viên Jorge Sampaoli lựa chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Anh góp mặt trong bốn trận tại giải, đều với tư cách cầu thủ đá chính.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 4 năm 2026[12]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Giải vô địch
State league[a]
Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Santiago Wanderers 2008 Primera División 38 0 2 0 40 0
2009 37 1 3 0 40 1
2010 16 0 1 0 17 0
Tổng cộng 91 1 6 0 97 1
Universidad de Chile 2010 Primera División 7 0 0 0 2[b] 0 9 0
2011 40 4 6 0 11[b] 0 57 4
2012 29 3 0 0 15[c] 1 3 0 37 4
2013 12 0 6 0 2[d] 0 20 0
Tổng cộng 88 7 12 0 30 1 3 0 133 8
Santos 2013 Série A 20 0 3 0 23 0
2014 15 0 38 0
Tổng cộng 35 0 12 0 14 0 61 0
Cruzeiro 2015 Série A 6 0 2 0 8 0 10[d] 0 26 0
São Paulo (mượn) 2016 Série A 20 0 1 0 10 0 14[d] 0 45 0
Sport Recife (mượn) 2017 Série A 23 1 6 0 8[e] 0 8[b] 0 45 1
Bahia 2018 Série A 5 1 2 0 13[f] 0 3[b] 0 13 0
Racing Club 2018–19 Superliga 19 0 1 0 20 0
2019–20 16 0 2[g] 0 18 0
2020–21 Primera División 6 0 10[d] 0 16 0
2021 27 0 3 0 8[d] 0 38 0
2022 28 1 1 0 6[b] 0 35 1
Tổng cộng 96 1 4 0 24 0 3 0 127 1
Universidad Católica 2023 Primera División 21 1 4 0 1[b] 0 26 1
2024 28 0 3 0 1[b] 0 32 0
2025 22 1 4 0 0 0 26 1
2026 5 0 0 0 1 0 0 0 2[h] 0 8 0
Tổng cộng 76 2 11 0 1 0 2 0 2 0 92 2
Tổng cộng sự nghiệp 455 13 56 0 54 0 91 1 8 0 664 14
  1. ^ Including State Leagues, Copa do NordesteCopa de la Liga
  2. ^ a b c d e f g Lần ra sân Copa Sudamericana
  3. ^ 12 appearances, one goal in Copa Libertadores; ba lần ra sân ở Copa Sudamericana
  4. ^ a b c d e Lần ra sân ở Copa Libertadores
  5. ^ Bốn lần ra sân ở Copa do Nordeste và bốn lần ra sân ở Campeonato Pernambucano.
  6. ^ Tám lần ra sân ở Copa do Nordeste và năm lần ra sân ở Campeonato Baiano.
  7. ^ Một lần ra sân ở Copa de la Superliga và một lần ra sân ở Trofeo de Campeones de la Liga Profesional
  8. ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Chile

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 9 năm 2024[13]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Chile 2010 1 0
2011 1 0
2012 7 2
2013 14 1
2014 10 0
2015 9 0
2016 8 0
2017 3 0
2018 2 0
2019 1 0
2021 11 0
2022 4 0
2023 1 0
2024 1 0
Tổng cộng 73 3
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Chile trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Mena.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Eugenio Mena
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 21 tháng 3 năm 2012 Sân vận động Carlos Dittborn, Arica, Chile Tập tin:War flag of Peru.svg Perú 3–1 3–1 Copa del Pacífico
2 11 tháng 4 năm 2012 Sân vận động Jorge Basadre, Tacna, Perú 1–0 3–0
3 14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch   Iraq 1–0 6–0 Giao hữu

Danh hiệu

Universidad de Chile

Racing

Chile

Cá nhân

  • Huy chương UNESCO Valparaíso, Di sản thế giới: 2009
  • Đội hình tiêu biểu Nam Mỹ của năm: 2012[15]
  • Đội hình tiêu biểu giải vô địch quốc gia Chile của năm: 2012
  • Hậu vệ biên xuất sắc nhất của SIFUP: 2012[16]

Tham khảo

  1. ^ "Mena é o primeiro reforço para 2016". saopaulofc.net. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016.
  2. ^ "Eugenio Mena" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Racing Club de Avellaneda. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2022.
  3. ^ "S. Wanderers superó a San Marcos de Arica y alcanzó el liderato del Clausura" [S. Wanderers overcomes San Marcos de Arica and reaches the top of Clausura]. cooperativa.cl (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 11 tháng 10 năm 2009.
  4. ^ Cl, Cooperativa (ngày 30 tháng 7 năm 2010). "Eugenio Mena se convirtió en flamante refuerzo de Universidad de Chile" [Eugenio Mena became Universidad de Chile's brilliant signing]. cooperativa.cl (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  5. ^ "Santos FC contrata lateral esquerdo da Seleção Chilena Eugenio Mena" [Santos FC signs Chile national team left back Eugenio Mena] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Santos FC. 3 tháng 7. Bản gốc lưu trữ 6 tháng 7. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2013. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=|archive-date= (trợ giúp)
  6. ^ "Santos paga Universidad de Chile e compra Eugenio Mena em definitivo" [Santos pays Universidad de Chile and buys Euguenio Mena outright] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Globo Esporte. ngày 5 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ "TRT concede liminar, e Mena é o primeiro se desvincular do Santos" [TRT concedes injunction, and Mena is the first to leave Santos] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Globo Esporte. ngày 14 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015.
  8. ^ "Laterais têm acerto encaminhado com o Cruzeiro e serão anunciados" [Full-backs have agreement with Cruzeiro and will be announced] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Globo Esporte. ngày 24 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  9. ^ "Eugenio Mena es el nuevo refuerzo de Racing". Goal.com. ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  10. ^ "Eugenio Mena es el nuevo refuerzo de Racing". La Tercera. ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  11. ^ Sebastian (ngày 9 tháng 12 năm 2022). "Cruzados anuncia principio de acuerdo con Eugenio Mena". Cruzados (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2024.
  12. ^ Eugenio Mena tại Soccerway
  13. ^ Eugenio Mena tại National-Football-Teams.com
  14. ^ "Racing venció a Boca en un escandaloso 2022 y se quedó con el Trofeo de Campeones" [Racing beat Boca in controversial ending and took Champions Trophy] (bằng tiếng Tây Ban Nha). TyC Sports. ngày 6 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  15. ^ Cuatro jugadores de la "U" integran el "Equipo Ideal de América 2012" (Four players of La "U" take part of 2012's America's Best Eleven) Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine; La Tercera, 27 tháng 12 năm 2012 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  16. ^ Los jugadores de la U se llevaron 9 de los 11 premios del Sifup a los que postulaban (La U players get 9 of the 11 Sifup prizes); Soy Chile, 11 tháng 7 năm 2012 (bằng tiếng Tây Ban Nha)

Liên kết ngoài