Bước tới nội dung

São Paulo FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá

São Paulo Futebol Clube, thường được gọi là São Paulo, là một đội bóng đá Brasil từ São Paulo, thành lập vào ngày 25 tháng 1 năm 1930, và tái thành lập vào ngày 16 tháng 12 năm 1935. Sân nhà của họ là Estádio do Morumbi.[1] Họ thi đấu trong màu áo trắng với một sọc ngang đỏ và một sọc ngang đen, quần đùi và tất màu trắng. Đây là một trong những câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng nhất ở Brasil, với hơn 15 triệu cổ động viên.[2]

Ra đời từ sự sáp nhập 2 đội CA Paulistano và AA Palmeiras, Sao Paulo nhanh chóng vươn lên hàng ngũ những đội mạnh nhất của Brazil với 5 lần vô địch bang Sao Paulo trong những năm 40. Tính đến hiện tại, São Paulo là câu lạc bộ thành công nhất tại Brasil, với 12 danh hiệu quốc tế. Đây cũng là một trong những câu lạc bộ thành công nhất Nam Mỹ với 21 chức vô địch bang, sáu chức vô địch Brasileirão, ba Copa Libertadores (1992, 1993, 2005), một Copa Sudamericana, một Supercopa Libertadores, một Copa CONMEBOL, một Copa Masters CONMEBOL, hai Recopa Sudamericana, hai Cúp bóng đá liên lục địa và một FIFA Club World Cup.[3][4][5][6][7][8]

Giai đoạn hoàng kim nhất của Sao Paulo FC đến vào thập niên 90, khi HLV huyền thoại Tele Santana dẫn dắt đội bóng (Trước khi đến Sao Paulo, chiến lược gia này đã dẫn dắt ĐTQG Brazil và đã để lại ấn tượng rất đẹp tại World Cup 19821986). Từ đây, Sao Paulo trở lại hàng ngũ đỉnh cao trong nước cũng như châu lục. Họ đoạt 2 Copa Libertadores và thắng Barcelona, AC Milan ở các trận CK Cúp Liên lục địa 1992 và 1993. Người hùng trong thành tích tuyệt vời này là Rai (em trai của Socrates). Cho dù Rai đã ra đi nhưng Sao Paulo vẫn duy trì được lối chơi đẹp mắt và thắng AC Milan ở trận chung kết Cúp Liên lục địa 1993. Phong cách chơi ngẫu hứng, sáng tạo đậm chất Brazil vẫn luôn hiện hữu ở Sao Paulo, cho dù những tên tuổi đến và rời khỏi đội.

Cầu thủ

Tính đến 5 tháng 9 năm 2025[9]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Rafael Tolói
5 HV Bản mẫu:Fbaicon Robert Arboleda
6 HV Bản mẫu:Fbaicon Cédric Soares
7 Bản mẫu:Fbaicon Lucas Moura (đội phó)
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Oscar
9 Bản mẫu:Fbaicon Jonathan Calleri (đội trưởng)
10 Bản mẫu:Fbaicon Luciano
11 Bản mẫu:Fbaicon Ferreira
12 TM Bản mẫu:Fbaicon Leandro
13 HV Bản mẫu:Fbaicon Enzo Díaz (cho mượn từ River Plate)
14 Bản mẫu:Fbaicon Gonzalo Tapia (cho mượn từ River Plate)
15 TV Bản mẫu:Fbaicon Rodriguinho
16 TV Bản mẫu:Fbaicon Luiz Gustavo
17 Bản mẫu:Fbaicon André Silva
18 HV Bản mẫu:Fbaicon Wendell
19 Bản mẫu:Fbaicon Juan Dinenno (cho mượn từ Cruzeiro)
20 TV Bản mẫu:Fbaicon Marcos Antônio (cho mượn từ Lazio)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Bản mẫu:Fbaicon Damián Bobadilla
22 HV Bản mẫu:Fbaicon Maílton
23 TM Bản mẫu:Fbaicon Rafael (đội trưởng thứ 3)
25 TV Bản mẫu:Fbaicon Alisson
28 HV Bản mẫu:Fbaicon Alan Franco
29 TV Bản mẫu:Fbaicon Pablo Maia
32 HV Bản mẫu:Fbaicon Nahuel Ferraresi
33 TV Bản mẫu:Fbaicon Luan
35 HV Bản mẫu:Fbaicon Sabino
37 Bản mẫu:Fbaicon Henrique Carmo
42 HV Bản mẫu:Fbaicon Maik
43 TV Bản mẫu:Fbaicon Felipe Negrucci
45 Bản mẫu:Fbaicon Lucca Marques
49 Bản mẫu:Fbaicon Ryan Francisco
50 TM Bản mẫu:Fbaicon Young
77 TV Bản mẫu:Fbaicon Emiliano Rigoni (cho mượn từ León)

Cho mượn

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Bản mẫu:Fbaicon Jandrei (tại Juventude đến 31 tháng 12 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon João Moreira (tại Porto B đến 5 tháng 1 năm 2026)
HV Bản mẫu:Fbaicon Patryck Lanza (tại Pafos đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Bản mẫu:Fbaicon Raphael Gogoni (tại Boston City Brasil đến 31 tháng 12 năm 2025)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Bản mẫu:Fbaicon Giuliano Galoppo (tại River Plate đến 31 tháng 12 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Iba Ly (tại Retrô đến 31 tháng 12 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Rodrigo Nestor (tại Bahia đến 31 tháng 12 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Erick (tại Vitória đến 31 tháng 12 năm 2025)

Tham khảo

  1. ^ "Morumbi – Tricolor Pride". Official Website. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2008.
  2. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2011.
  3. ^ "Conmebol". Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.
  4. ^ Rsssf.com
  5. ^ "Fútbol: Copa CONMEBOL, Resumen y Datos". Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.
  6. ^ "GloboEsporte.com > Futebol > Santos - NOTÍCIAS - Libertadores 2008 tem novidades 'históricas'". Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.
  7. ^ "Em 94, Expressinho salvou temporada com precursora da Sul-Americana". Terra. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.
  8. ^ "Comienza la Copa Sudamericana... - Fútbol Santander - Noticias". Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.
  9. ^ "SPFC > Equipe > Elenco". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2021.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Các nhà vô địch Intercontinental Cup