Giải Primetime Emmy
Giải Primetime Emmy (Tiếng Anh: Primetime Emmy Awards), thường được gọi tắt là Primetime Emmys, là một phần trong hệ thống Giải Emmy - bộ giải thưởng tôn vinh những thành tựu nghệ thuật và kỹ thuật trong ngành công nghiệp truyền hình Hoa Kỳ. Do Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình (Academy of Television Arts & Sciences - ATAS) trao tặng, Primetime Emmy nhằm vinh danh những chương trình truyền hình phát sóng trong khung giờ vàng xuất sắc của Hoa Kỳ. Hệ thống Primetime Emmy được chia thành ba nhóm giải thưởng: Giải Primetime Emmy - hệ thống giải thưởng chính, tôn vinh các chương trình và thành tựu nổi bật trong truyền hình giờ vàng; Giải Primetime Creative Arts Emmy - trao cho các thành tựu về kỹ thuật, sáng tạo và những đóng góp hậu trường như thiết kế mỹ thuật, quay phim, dựng phim, hóa trang, âm thanh,... ; Giải Primetime Engineering Emmy - tôn vinh những đóng góp quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ truyền hình.
| Giải Primetime Emmy | |
|---|---|
| Tập tin:Dana Delany 1992 Emmys retouch.jpg Nữ diễn viên Dana Delany đang cầm một giải Emmy vào năm 1992. | |
| Mô tả | Thành tựu trong truyền hình giờ vàng |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Được trao bởi | ATAS |
| Lần đầu tiên | 1949 |
| Trang chủ | emmys |
| Phủ sóng truyền hình/đài phát thanh | |
| Kênh | ABC (1967, 1970, 1973, 1976, 1979, 1982, 1985, 1993–94, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012) CBS (1966, 1969, 1972, 1975, 1978, 1981, 1984, 1997, 2001, 2005, 2009, 2013) Fox (1987–92, 1995, 1999, 2003, 2007, 2011, 2015) NBC (1955–65, 1968, 1971, 1974, 1977, 1980, 1983, 1986, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014) |
Giải thưởng được trao lần đầu tiên vào năm 1949. Ban đầu, giải chỉ được gọi đơn giản là "Emmy Award" (Giải Emmy). Mãi đến đầu thập niên 1970, khi Giải International Emmy và Giải Daytime Emmy được thành lập nhằm mở rộng hệ thống Emmy sang các lĩnh vực khác của ngành truyền hình, tên gọi Giải Primetime Emmy mới được sử dụng để phân biệt với các hệ thống giải thưởng còn lại.
Lễ trao giải Primetime Emmy thường được tổ chức vào tháng 9, vào Chủ nhật ngay trước khi mùa truyền hình mùa thu chính thức bắt đầu. Kể từ năm 1995, lễ trao giải được luân phiên phát sóng trên bốn mạng truyền hình lớn của Hoa Kỳ gồm ABC, CBS, Fox và NBC, trong đó mỗi đài đảm nhiệm việc phát sóng một lần trong chu kỳ bốn năm. Khi NBC là đơn vị phát sóng, lễ trao giải thường được chuyển sang tối thứ Hai nhằm tránh trùng với các trận đấu của Giải Bóng bầu dục Quốc gia Hoa Kỳ (NFL) phát sóng vào tối Chủ nhật trên NBC. Điều này từng diễn ra vào các năm 2006, 2010 và 2014 (riêng năm 2014, buổi lễ ban đầu dự kiến tổ chức vào Chủ nhật cuối cùng của tháng 8, nhưng sau đó được chuyển sang thứ Hai do trùng với lễ trao giải Video âm nhạc của MTV)[1]. Lễ trao giải Primetime Emmy năm 2018 và năm 2022, cũng do NBC phát sóng, tiếp tục được tổ chức vào tháng 9 và diễn ra vào tối thứ Hai.
Lịch sử
Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình (Academy of Television Arts & Sciences - ATAS) được Syd Cassyd thành lập vào năm 1946. Lễ trao giải Emmy đầu tiên diễn ra vào ngày 25 tháng 1 năm 1949 tại Hollywood Athletic Club. Khi đó, vé tham dự có giá 5 USD và chỉ có sáu giải thưởng được trao.
Ban đầu, Giải Emmy chỉ tôn vinh các chương trình được sản xuất và phát sóng tại khu vực Los Angeles. Tuy nhiên, đến năm 1952, giải thưởng được mở rộng thành một sự kiện cấp quốc gia, nhằm vinh danh các chương trình phát sóng trên phạm vi toàn nước Mỹ thông qua hệ thống truyền hình quảng bá[2].
Trong giai đoạn đầu, mỗi năm chỉ có một lễ trao giải Emmy dành cho các chương trình truyền hình phát sóng trên toàn quốc. Đến năm 1968, lần đầu tiên xuất hiện hạng mục "Outstanding Achievement in Daytime Programming" (Thành tựu xuất sắc trong chương trình truyền hình ban ngày). Tuy nhiên, theo quy định bỏ phiếu khi đó, ban giám khảo có thể trao giải cho một tác phẩm hoặc không trao giải cho bất kỳ ai. Cuối cùng, họ quyết định không đề cử bất kỳ chương trình nào, gây ra nhiều tranh cãi. Quyết định này khiến Agnes Nixon, biên kịch nổi tiếng của dòng phim truyền hình dài tập, vô cùng bất bình. Bà đã viết trên The New York Times rằng: "Sau khi chứng kiến màn lộn xộn vừa qua của Giải Emmy, có lẽ việc bị nhóm này phớt lờ lại nên được xem là một dấu hiệu của sự xuất sắc". Sự việc này cuối cùng đã dẫn đến việc thành lập Giải Daytime Emmy - một hệ thống giải thưởng độc lập dành riêng cho các chương trình truyền hình ban ngày, do tổ chức đồng cấp của ATAS là Viện Hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Truyền hình Quốc gia (National Academy of Television Arts and Sciences - NATAS) quản lý.
Các chương trình truyền hình cáp lần đầu tiên đủ điều kiện tham dự Primetime Emmy vào năm 1988[3]. Đến năm 2013, các chương trình truyền hình trực tuyến chỉ phát hành trên Internet cũng chính thức đủ điều kiện tham gia giải thưởng[4]. Từ năm 1949 đến 2001, các thành viên có quyền bỏ phiếu phải đến trụ sở ATAS hoặc các khách sạn được chỉ định để xem các tác phẩm dự thi. Trong giai đoạn 2002 - 2014, họ có thể xem các tác phẩm tại nhà thông qua đĩa DVD. Bắt đầu từ năm 2015, ATAS chuyển sang sử dụng nền tảng trực tuyến bảo mật để phục vụ việc chấm giải, và đến năm 2020, hình thức gửi đĩa DVD đã được bãi bỏ hoàn toàn[5].
Vào tháng 12 năm 2021, ATAS và NATAS công bố một đợt cải tổ lớn đối với hệ thống Giải Emmy, nhằm thích ứng với sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ phát trực tuyến. Theo đó, việc phân chia các hạng mục và phạm vi của từng hệ thống giải thưởng sẽ không còn chủ yếu dựa trên khung giờ phát sóng, mà dựa trên nội dung, chủ đề và đặc điểm của chương trình. Những thay đổi quan trọng bao gồm[6][7]:
- Tất cả các hạng mục dành cho phim hài và phim chính kịch có kịch bản - ngoại trừ phim truyền hình dài tập phát sóng ban ngày, được định nghĩa là các loạt phim nhiều tập quay bằng nhiều máy quay và phát sóng vào các ngày trong tuần, hoặc các phiên bản làm lại và ngoại truyện của chúng - sẽ thuộc ATAS và Primetime Emmy, bất kể chương trình được phát sóng vào thời điểm nào. Ngoài ra, các chương trình dành cho khán giả từ 15 tuổi trở xuống được chuyển sang hệ thống Giải Children's & Family Emmy, ra mắt từ năm 2022.
- Các chương trình trò chuyện được phân chia giữa Daytime Emmy và Primetime Emmy dựa trên định dạng và phong cách thể hiện, phản ánh đặc điểm của các chương trình phát sóng vào ban ngày hoặc khung giờ đêm muộn.
- Các chương trình buổi sáng được chuyển từ Daytime Emmy sang News & Documentary Emmy.
- Trong năm 2022, các hạng mục dành cho chương trình trò chơi và chương trình hướng dẫn hoặc DIY vẫn được chia giữa Daytime Emmy và Primetime Emmy. Tuy nhiên, đến năm 2023, phần lớn các hạng mục game show đã được chuyển sang Primetime Emmy, trong khi các chương trình trò chơi có trẻ em làm thí sinh được chuyển sang Children's & Family Emmy[8].
Quy định
Theo quy định của Giải Primetime Emmy, một chương trình chỉ đủ điều kiện tham dự nếu được phát sóng lần đầu trên truyền hình Hoa Kỳ trong thời gian xét giải, kéo dài từ ngày 1 tháng 6 đến ngày 31 tháng 5 của năm kế tiếp. Để được xem là chương trình truyền hình quốc gia phát sóng trong khung giờ vàng , chương trình phải: được phát sóng trong khoảng từ 18:00 đến 02:00; tiếp cận ít nhất 50% số hộ gia đình tại Hoa Kỳ. Một chương trình đã đăng ký tham dự Primetime Emmy không được phép đồng thời tham gia Daytime Emmy hoặc bất kỳ hệ thống Giải Emmy cấp quốc gia nào khác.
Đối với các chương trình phát sóng theo hình thức syndication (được nhiều đài truyền hình phát sóng với khung giờ khác nhau tại các thị trường khác nhau), chương trình có thể lựa chọn tham dự Daytime Emmy hoặc Primetime Emmy (miễn là vẫn đạt ngưỡng tiếp cận 50% số hộ gia đình trên toàn quốc), nhưng không được tham gia cả hai. Riêng đối với các chương trình trò chơi đạt ngưỡng tiếp cận 50% khán giả trên toàn quốc, nếu chương trình thường được phát sóng trước 20:00 (bao gồm cả khung giờ "access hour" từ 19:00 đến 20:00), chương trình sẽ đủ điều kiện tham dự Daytime Emmy. Nếu phát sóng sau thời điểm này, chương trình chỉ đủ điều kiện tham dự Primetime Emmy.
Đối với các chương trình phát trực tuyến, chương trình phải có thể được xem hoặc tải xuống tại hơn 50% thị trường Hoa Kỳ. Tương tự các chương trình syndication, chúng chỉ được phép đăng ký tham gia một trong các hệ thống Giải Emmy cấp quốc gia. Những chương trình được mở bán trước cho người tiêu dùng - thông qua đĩa video gia đình hoặc Internet - sẽ không đủ điều kiện nếu thời gian mở bán bắt đầu hơn bảy ngày trước khi chương trình phát sóng lần đầu. Ngoài ra, một chương trình đã được phát hành rộng rãi tại rạp chiếu phim, trước khi phát sóng lần đầu trên truyền hình hoặc Internet, cũng không đủ điều kiện tham dự. Tuy nhiên, khái niệm "phát hành rộng rãi tại rạp" không bao gồm các đợt chiếu giới hạn chỉ nhằm đáp ứng điều kiện dự giải, chẳng hạn như: các buổi chiếu tại liên hoan phim; hoặc đợt công chiếu kéo dài một tuần tại Los Angeles (và đối với phim tài liệu, thêm thành phố New York) để đáp ứng điều kiện tham dự Giải Oscar.
Hồ sơ dự thi phải được nộp trước cuối tháng 4, ngay cả khi chương trình dự kiến phát sóng lần đầu vào tháng 5, tức tháng cuối cùng của thời gian xét giải. Đối với đa số các hạng mục, hồ sơ dự thi phải kèm theo đĩa DVD hoặc bản ghi gốc của chương trình. Với các hạng mục dành cho loạt chương trình, đơn vị dự thi phải nộp sáu tập đã phát sóng trong thời gian đủ điều kiện. Vì vậy, những chương trình bị hủy trước khi phát sóng tập thứ sáu sẽ không đủ điều kiện. Với các hạng mục tôn vinh thành tựu cá nhân, chỉ cần nộp một tập. Nếu tập đó gồm hai phần thì có thể gửi cả hai phần trên cùng một đĩa DVD.
Phiếu bầu để lựa chọn các đề cử được gửi đến các thành viên của ATAS vào tháng 6. Đối với phần lớn các hạng mục, thành viên của từng nhóm chuyên môn chỉ được bỏ phiếu trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Ví dụ: biên kịch bỏ phiếu cho các hạng mục biên kịch; diễn viên bỏ phiếu cho các hạng mục diễn xuất. Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2021, các ngành nghề trong lĩnh vực truyền hình được ATAS tái cơ cấu thành 29 Nhóm Đồng cấp[5]. Toàn bộ khoảng 16.000 thành viên của ATAS đều có quyền bỏ phiếu đề cử ở 14 hạng mục Chương trình xuất sắc nhất, bao gồm: Phim chính kịch xuất sắc nhất (Drama Series); Phim hài xuất sắc nhất (Comedy Series); Loạt phim giới hạn xuất sắc nhất (Limited Series); Phim truyền hình xuất sắc nhất (Television Movie); Chương trình trò chuyện đa dạng xuất sắc nhất (Variety Talk Series); Chương trình hài phác họa đa dạng xuất sắc nhất (Variety Sketch Series); Chương trình thi đấu xuất sắc nhất (Competition Program); Chương trình định dạng ngắn xuất sắc nhất (Short Form Series); cùng các hạng mục chương trình xuất sắc khác[5].
Vòng bỏ phiếu cuối cùng để xác định người chiến thắng được tổ chức vào tháng 8 và được thực hiện bởi các hội đồng giám khảo. Vào tháng 6, ATAS kêu gọi các thành viên chính thức đang hoạt động tình nguyện tham gia các hội đồng này. Tất cả thành viên chính thức đều có thể phục vụ trong các hội đồng chấm giải dành cho hạng mục chương trình, còn đối với các hạng mục khác, họ chỉ được tham gia chấm trong lĩnh vực chuyên môn thuộc nhóm đồng cấp của mình.
Tượng
Tượng Primetime Emmy được chế tác từ đồng, niken, bạc và vàng, với thời gian hoàn thiện khoảng 5 giờ rưỡi cho mỗi bức tượng. Mỗi tượng Emmy nặng khoảng 3,06 kg[9].
Số lượng tượng Emmy được trao cho những người chiến thắng không giống nhau giữa các hạng mục. Trong nhiều trường hợp, không phải tất cả các thành viên của một ê-kíp đoạt giải đều được nhận một bức tượng riêng. Chẳng hạn, đối với những nhóm có số lượng thành viên đông, như đội ngũ biên kịch, chỉ một số đại diện sẽ được trao tượng tại lễ trao giải. Tuy nhiên, các thành viên còn lại nếu đáp ứng điều kiện của Viện Hàn lâm vẫn có thể đặt mua tượng Emmy của riêng mình, với mức giá ước tính khoảng 400 USD cho mỗi bức tượng[10][11].
Các hạng mục giải thưởng
Giải Primetime Emmy
Chương trình (Nhóm giải thưởng chính)
- Chương trình hài kịch xuất sắc nhất (Outstanding Comedy Series)
- Chương trình chính kịch xuất sắc nhất (Outstanding Drama Series)
- Loạt phim giới hạn hoặc tuyển tập xuất sắc nhất (Outstanding Limited or Anthology Series)
Chương trình thực tế và chương trình giải trí
- Chương trình truyền hình thực tế dạng thi đấu xuất sắc nhất (Outstanding Reality Competition Program)
- Chương trình giải trí tổng hợp xuất sắc nhất (Outstanding Variety Series)
Đạo diễn
- Đạo diễn xuất sắc cho loạt phim hài (Outstanding Directing for a Comedy Series)
- Đạo diễn xuất sắc cho loạt phim chính kịch (Outstanding Directing for a Drama Series)
- Đạo diễn xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Directing for a Limited or Anthology Series or Movie)
Biên kịch
- Biên kịch xuất sắc cho loạt phim hài (Outstanding Writing for a Comedy Series)
- Biên kịch xuất sắc cho loạt phim chính kịch (Outstanding Writing for a Drama Series)
- Biên kịch xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Writing for a Limited or Anthology Series or Movie)
Diễn xuất
Nam diễn viên chính
- Nam diễn viên chính xuất sắc trong loạt phim hài (Outstanding Lead Actor in a Comedy Series)
- Nam diễn viên chính xuất sắc trong loạt phim chính kịch (Outstanding Lead Actor in a Drama Series)
- Nam diễn viên chính xuất sắc trong loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Lead Actor in a Limited or Anthology Series or Movie)
Nữ diễn viên chính
- Nữ diễn viên chính xuất sắc trong loạt phim hài (Outstanding Lead Actress in a Comedy Series)
- Nữ diễn viên chính xuất sắc trong loạt phim chính kịch (Outstanding Lead Actress in a Drama Series)
- Nữ diễn viên chính xuất sắc trong loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Lead Actress in a Limited or Anthology Series or Movie)
Nam diễn viên phụ
- Nam diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim hài (Outstanding Supporting Actor in a Comedy Series)
- Nam diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim chính kịch (Outstanding Supporting Actor in a Drama Series)
- Nam diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Supporting Actor in a Limited or Anthology Series or Movie)
Nữ diễn viên phụ
- Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim hài (Outstanding Supporting Actress in a Comedy Series)
- Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim chính kịch (Outstanding Supporting Actress in a Drama Series)
- Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Supporting Actress in a Limited or Anthology Series or Movie)
Giải Primetime Creative Arts Emmy
Giải Primetime Creative Arts Emmy được trao cho các hạng mục tôn vinh những thành tựu sáng tạo và kỹ thuật phía sau hậu trường. Một số hạng mục được chia riêng tùy theo việc chương trình sử dụng quay phim một máy hoặc nhiều máy quay.
Chương trình
- Loạt phim tài liệu hoặc phi hư cấu xuất sắc nhất (Outstanding Documentary or Nonfiction Series)
- Chương trình tài liệu hoặc phi hư cấu đặc biệt xuất sắc nhất (Outstanding Documentary or Nonfiction Special)
- Chương trình truyền thông mới nổi xuất sắc nhất (Outstanding Emerging Media Program)
- Thành tựu đặc biệt trong làm phim tài liệu (Exceptional Merit in Documentary Filmmaking)
- Chương trình trò chơi xuất sắc nhất (Outstanding Game Show)
- Loạt chương trình hoặc chương trình đặc biệt phi hư cấu có người dẫn xuất sắc nhất (Outstanding Hosted Nonfiction Series or Special)
- Loạt chương trình ngắn thuộc thể loại hài, chính kịch hoặc giải trí xuất sắc nhất (Outstanding Short Form Comedy, Drama or Variety Series)
- Loạt chương trình ngắn thuộc thể loại phi hư cấu hoặc truyền hình thực tế xuất sắc nhất (Outstanding Short Form Nonfiction or Reality Series)
- Chương trình truyền hình thực tế có kịch bản định dạng xuất sắc nhất (Outstanding Structured Reality Program)
- Phim truyền hình xuất sắc nhất (Outstanding Television Movie)
- Chương trình truyền hình thực tế không theo kịch bản định dạng xuất sắc nhất (Outstanding Unstructured Reality Program)
- Chương trình giải trí đặc biệt phát sóng trực tiếp xuất sắc nhất (Outstanding Variety Special - Live)
- Chương trình giải trí đặc biệt ghi hình trước xuất sắc nhất (Outstanding Variety Special - Pre-Recorded)
Diễn xuất
- Diễn xuất lồng tiếng nhân vật xuất sắc nhất (Outstanding Character Voice-Over Performance)
- Nam diễn viên khách mời xuất sắc trong loạt phim chính kịch (Outstanding Guest Actor in a Drama Series)
- Nam diễn viên khách mời xuất sắc trong loạt phim hài (Outstanding Guest Actor in a Comedy Series)
- Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong loạt phim chính kịch (Outstanding Guest Actress in a Drama Series)
- Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong loạt phim hài (Outstanding Guest Actress in a Comedy Series)
- Người dẫn chuyện xuất sắc nhất (Outstanding Narrator)
- Diễn viên xuất sắc trong loạt phim ngắn thuộc thể loại hài hoặc chính kịch (Outstanding Performer in a Short Form Comedy or Drama Series)
Hoạt hình
- Chương trình hoạt hình xuất sắc nhất (Outstanding Animated Program)
- Thành tựu cá nhân xuất sắc trong lĩnh vực hoạt hình (Outstanding Individual Achievement in Animation)
Tuyển diễn viên
- Tuyển diễn viên xuất sắc cho loạt phim hài (Outstanding Casting for a Comedy Series)
- Tuyển diễn viên xuất sắc cho loạt phim chính kịch (Outstanding Casting for a Drama Series)
- Tuyển diễn viên xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Casting for a Limited or Anthology Series or Movie)
- Tuyển diễn viên xuất sắc cho chương trình truyền hình thực tế (Outstanding Casting for a Reality Program)
Biên đạo múa
- Biên đạo múa xuất sắc cho chương trình có kịch bản (Outstanding Choreography for Scripted Programming)
- Biên đạo múa xuất sắc cho chương trình giải trí và truyền hình thực tế (Outstanding Choreography for Variety and Reality Programming)
Quay phim
- Quay phim xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Cinematography for a Limited or Anthology Series or Movie)
- Quay phim xuất sắc cho chương trình tài liệu hoặc phi hư cấu (Outstanding Cinematography for a Nonfiction Program)
- Quay phim xuất sắc cho chương trình truyền hình thực tế (Outstanding Cinematography for a Reality Program)
- Quay phim xuất sắc cho loạt phim dài 30 phút (Outstanding Cinematography for a Series - Half-Hour)
- Quay phim xuất sắc cho loạt phim dài 1 giờ (Outstanding Cinematography for a Series - One Hour)
Quảng cáo
- Phim quảng cáo xuất sắc nhất (Outstanding Commercial)
Thiết kế phục trang
- Thiết kế phục trang đương đại xuất sắc nhất (Outstanding Contemporary Costumes)
- Thiết kế phục trang giả tưởng hoặc khoa học viễn tưởng xuất sắc nhất (Outstanding Fantasy/Sci-Fi Costumes)
- Thiết kế phục trang cổ trang xuất sắc nhất (Outstanding Period Costumes)
- Thiết kế phục trang xuất sắc cho chương trình giải trí, phi hư cấu hoặc truyền hình thực tế (Outstanding Costumes for a Variety, Nonfiction or Reality Program)
Đạo diễn
- Đạo diễn xuất sắc cho chương trình tài liệu hoặc phi hư cấu (Outstanding Directing for a Documentary/Nonfiction Program)
- Đạo diễn xuất sắc cho chương trình truyền hình thực tế (Outstanding Directing for a Reality Program)
- Đạo diễn xuất sắc cho loạt chương trình giải trí (Outstanding Directing for a Variety Series)
- Đạo diễn xuất sắc cho chương trình giải trí đặc biệt (Outstanding Directing for a Variety Special)
Thiết kế kiểu tóc
- Thiết kế kiểu tóc đương đại xuất sắc nhất (Outstanding Contemporary Hairstyling)
- Thiết kế kiểu tóc xuất sắc cho chương trình giải trí, phi hư cấu hoặc truyền hình thực tế (Outstanding Hairstyling for a Variety, Nonfiction or Reality Program)
- Thiết kế kiểu tóc cổ trang hoặc giả tưởng/khoa học viễn tưởng xuất sắc nhất (Outstanding Period or Fantasy/Sci-Fi Hairstyling)
Dẫn chương trình
- Người dẫn chương trình trò chơi xuất sắc nhất (Outstanding Host for a Game Show)
- Người dẫn chương trình truyền hình thực tế hoặc truyền hình thực tế dạng thi đấu xuất sắc nhất (Outstanding Host for a Reality or Reality Competition Program)
Thiết kế ánh sáng / Chỉ đạo ánh sáng
- Thiết kế ánh sáng / Chỉ đạo ánh sáng xuất sắc cho loạt chương trình giải trí (Outstanding Lighting Design / Lighting Direction for a Variety Series)
- Thiết kế ánh sáng / Chỉ đạo ánh sáng xuất sắc cho chương trình giải trí đặc biệt (Outstanding Lighting Design / Lighting Direction for a Variety Special)
Hóa trang
- Hóa trang đương đại xuất sắc (không sử dụng kỹ thuật phục hình) (Outstanding Contemporary Makeup (Non-Prosthetic))
- Hóa trang xuất sắc cho chương trình giải trí, phi hư cấu hoặc truyền hình thực tế (Outstanding Makeup for a Variety, Nonfiction or Reality Program)
- Hóa trang cổ trang hoặc giả tưởng/khoa học viễn tưởng xuất sắc (không sử dụng kỹ thuật phục hình) (Outstanding Period or Fantasy/Sci-Fi Makeup (Non-Prosthetic))
- Hóa trang phục hình xuất sắc (Outstanding Prosthetic Makeup)
Thiết kế đồ họa chuyển động
- Thiết kế đồ họa chuyển động xuất sắc (Outstanding Motion Design)
Âm nhạc
- Sáng tác nhạc xuất sắc cho loạt phim tài liệu hoặc chương trình tài liệu đặc biệt (nhạc nền gốc) (Outstanding Music Composition for a Documentary Series or Special – Original Dramatic Score)
- Sáng tác nhạc xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập, phim truyền hình hoặc chương trình đặc biệt (nhạc nền gốc) (Outstanding Music Composition for a Limited or Anthology Series, Movie or Special – Original Dramatic Score)
- Sáng tác nhạc xuất sắc cho loạt phim (nhạc nền gốc) (Outstanding Music Composition for a Series – Original Dramatic Score)
- Chỉ đạo âm nhạc xuất sắc (Outstanding Music Direction)
- Giám sát âm nhạc xuất sắc (Outstanding Music Supervision)
- Nhạc chủ đề mở đầu gốc xuất sắc nhất (Outstanding Original Main Title Theme Music)
- Ca khúc và lời ca gốc xuất sắc nhất (Outstanding Original Music and Lyrics)
Dựng phim
- Dựng phim xuất sắc cho loạt phim hài nhiều máy quay (Outstanding Picture Editing for a Multi-Camera Comedy Series)
- Dựng phim xuất sắc cho loạt phim hài một máy quay (Outstanding Picture Editing for a Single-Camera Comedy Series)
- Dựng phim xuất sắc cho loạt phim chính kịch (Outstanding Picture Editing for a Drama Series)
- Dựng phim xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Picture Editing for a Limited or Anthology Series or Movie)
- Dựng phim xuất sắc cho chương trình tài liệu hoặc phi hư cấu (Outstanding Picture Editing for a Nonfiction Program)
- Dựng phim xuất sắc cho chương trình truyền hình thực tế có cấu trúc hoặc chương trình thi đấu (Outstanding Picture Editing for a Structured Reality or Competition Program)
- Dựng phim xuất sắc cho chương trình truyền hình thực tế không có cấu trúc (Outstanding Picture Editing for an Unstructured Reality Program)
- Dựng phim xuất sắc cho chương trình giải trí (Outstanding Picture Editing for Variety Programming)
Thiết kế sản xuất
- Thiết kế sản xuất xuất sắc cho chương trình truyện hiện đại (thời lượng từ một giờ trở lên) (Outstanding Production Design for a Narrative Contemporary Program (One Hour or More))
- Thiết kế sản xuất xuất sắc cho chương trình truyện dài 30 phút (Outstanding Production Design for a Narrative Program (Half-Hour))
- Thiết kế sản xuất xuất sắc cho chương trình truyện cổ trang hoặc giả tưởng (thời lượng từ một giờ trở lên) (Outstanding Production Design for a Narrative Period or Fantasy Program (One Hour or More))
- Thiết kế sản xuất xuất sắc cho loạt chương trình giải trí hoặc truyền hình thực tế (Outstanding Production Design for a Variety or Reality Series)
- Thiết kế sản xuất xuất sắc cho chương trình giải trí đặc biệt (Outstanding Production Design for a Variety Special)
Biên tập âm thanh
- Biên tập âm thanh xuất sắc cho loạt phim hài hoặc chính kịch (thời lượng một giờ) (Outstanding Sound Editing for a Comedy or Drama Series (One-Hour))
- Biên tập âm thanh xuất sắc cho loạt phim hài hoặc chính kịch (thời lượng 30 phút) và chương trình hoạt hình (Outstanding Sound Editing for a Comedy or Drama Series (Half-Hour) and Animation)
- Biên tập âm thanh xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập, phim truyền hình hoặc chương trình đặc biệt (Outstanding Sound Editing for a Limited or Anthology Series, Movie or Special)
- Biên tập âm thanh xuất sắc cho chương trình tài liệu hoặc truyền hình thực tế (Outstanding Sound Editing for a Nonfiction or Reality Program)
Hòa âm
- Hòa âm xuất sắc cho loạt phim hài hoặc chính kịch (thời lượng một giờ) (Outstanding Sound Mixing for a Comedy or Drama Series (One-Hour))
- Hòa âm xuất sắc cho loạt phim hài hoặc chính kịch (thời lượng 30 phút) và chương trình hoạt hình (Outstanding Sound Mixing for a Comedy or Drama Series (Half-Hour) and Animation)
- Hòa âm xuất sắc cho loạt phim giới hạn, loạt phim tuyển tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Sound Mixing for a Limited or Anthology Series or Movie)
- Hòa âm xuất sắc cho chương trình tài liệu (Outstanding Sound Mixing for a Nonfiction Program)
- Hòa âm xuất sắc cho chương trình truyền hình thực tế (Outstanding Sound Mixing for a Reality Program)
- Hòa âm xuất sắc cho loạt chương trình hoặc chương trình giải trí đặc biệt (Outstanding Sound Mixing for a Variety Series or Special)
Hiệu ứng hình ảnh
- Hiệu ứng hình ảnh đặc biệt xuất sắc cho toàn bộ một mùa phim hoặc một phim điện ảnh truyền hình (Outstanding Special Visual Effects in a Season or a Movie)
- Hiệu ứng hình ảnh đặc biệt xuất sắc trong một tập phim (Outstanding Special Visual Effects in a Single Episode)
Biểu diễn và điều phối cảnh nguy hiểm
- Điều phối cảnh nguy hiểm xuất sắc cho chương trình hài (Outstanding Stunt Coordination for Comedy Programming)
- Điều phối cảnh nguy hiểm xuất sắc cho chương trình chính kịch (Outstanding Stunt Coordination for Drama Programming)
- Biểu diễn cảnh nguy hiểm xuất sắc (Outstanding Stunt Performance)
Chỉ đạo kỹ thuật
- Chỉ đạo kỹ thuật và vận hành máy quay xuất sắc cho loạt chương trình (Outstanding Technical Direction and Camerawork for a Series)
- Chỉ đạo kỹ thuật và vận hành máy quay xuất sắc cho chương trình đặc biệt (Outstanding Technical Direction and Camerawork for a Special)
Thiết kế tiêu đề
- Thiết kế tiêu đề xuất sắc (Outstanding Title Design)
Biên kịch
- Biên kịch xuất sắc cho chương trình tài liệu hoặc phi hư cấu (Outstanding Writing for a Nonfiction Program)
- Biên kịch xuất sắc cho loạt chương trình giải trí (Outstanding Writing for a Variety Series)
- Biên kịch xuất sắc cho chương trình giải trí đặc biệt (Outstanding Writing for a Variety Special)
Giải Primetime Engineering Emmy
Giải Primetime Engineering Emmy được trao nhằm tôn vinh những thành tựu xuất sắc trong lĩnh vực kỹ thuật truyền hình. Giải thưởng được trao cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức có những phát minh, cải tiến kỹ thuật hoặc công nghệ mang tính đột phá, góp phần đáng kể vào việc truyền dẫn, ghi hình hoặc tiếp nhận tín hiệu truyền hình. Đây được xem là danh hiệu cao quý nhất trong lĩnh vực kỹ thuật của ngành truyền hình, và người nhận giải được lựa chọn bởi một hội đồng giám khảo gồm các kỹ sư giàu kinh nghiệm và có chuyên môn cao trong ngành truyền hình.
Các hạng mục của Primetime Engineering Emmy Awards gồm:
- Bảng ghi nhận thành tựu kỹ thuật (Engineering Plaque)
- Chứng nhận thành tựu kỹ thuật (Engineering Certificate)
- Giải Thành tựu xuất sắc trong phát triển kỹ thuật (Outstanding Achievement in Engineering Development) – trao tượng Primetime Emmy
- Giải Thành tựu trọn đời Charles F. Jenkins (Charles F. Jenkins Lifetime Achievement Award)
- Giải Thành tựu doanh nghiệp Philo T. Farnsworth trong lĩnh vực kỹ thuật (Philo T. Farnsworth Corporate Achievement Engineering Award)
Các hạng mục đã ngừng trao
Trong lịch sử của Primetime Emmy Awards, nhiều hạng mục đã được ngừng trao, một số trong đó được thay thế bằng các hạng mục tương tự thuộc Daytime Emmy Awards, Sports Emmy Awards hoặc các hệ thống giải Emmy khác. Các hạng mục đã ngừng trao bao gồm:
Chương trình
- Chương trình truyền hình trực tiếp xuất sắc nhất (Best Live Show)
- Chương trình mới xuất sắc nhất (Best New Program)
- Giải Super Emmy (Super Emmy Award)
- Chương trình thiếu nhi xuất sắc (Outstanding Children's Program)¹
- Chương trình của năm (Program of the Year)
- Chương trình ghi hình bằng kinescope xuất sắc nhất (Best Kinescope Show)
- Phim truyền hình miền Tây xuất sắc nhất (1958 - 1959) (Best Western Series)
Biểu diễn
- Tiết mục đặc biệt xuất sắc nhất - cá nhân hoặc nhóm (Best Specialty Act - Single or Group)
- Diễn xuất lồng tiếng xuất sắc (Outstanding Voice-Over Performance)
- Nam diễn viên xuất sắc trong loạt phim ngắn thuộc thể loại hài hoặc chính kịch (Outstanding Actor in a Short Form Comedy or Drama Series)
- Nữ diễn viên xuất sắc trong loạt phim ngắn thuộc thể loại hài hoặc chính kịch (Outstanding Actress in a Short Form Comedy or Drama Series)
- Màn trình diễn cá nhân xuất sắc trong chương trình giải trí hoặc âm nhạc (Outstanding Individual Performance in a Variety or Music Program)
- Nhân vật truyền hình trực tiếp xuất sắc nhất (Most Outstanding Live Personality)
- Nhân vật truyền hình ghi hình bằng kinescope xuất sắc nhất (Most Outstanding Kinescoped Personality)
Chỉ đạo nghệ thuật và thiết kế
- Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc cho phim ngắn tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Art Direction for a Miniseries or Movie)
- Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc cho loạt phim quay bằng một máy quay (Outstanding Art Direction for a Single-Camera Series)
Quay phim và trang phục
- Quay phim xuất sắc cho loạt phim nhiều máy quay (30 phút) (Outstanding Cinematography for a Multi-Camera Series (Half-Hour))
- Thiết kế trang phục xuất sắc cho phim ngắn tập, phim truyền hình hoặc chương trình đặc biệt (Outstanding Costumes for a Miniseries, Movie, or Special)
- Thiết kế trang phục xuất sắc cho loạt phim (Outstanding Costumes for a Series)
Truyền thông tương tác
- Thành tựu sáng tạo xuất sắc về truyền thông tương tác trong chương trình có kịch bản (Outstanding Creative Achievement in Interactive Media within a Scripted Program)
- Thành tựu sáng tạo xuất sắc về truyền thông tương tác trong chương trình không có kịch bản (Outstanding Creative Achievement in Interactive Media within an Unscripted Program)
Thiết kế kiểu tóc và hóa trang
- Thiết kế kiểu tóc xuất sắc cho phim ngắn tập hoặc phim truyền hình (Outstanding Hairstyling for a Limited Series or Movie)
- Thiết kế kiểu tóc xuất sắc cho loạt phim quay bằng một máy quay (Outstanding Hairstyling for a Single-Camera Series)
- Hóa trang xuất sắc cho loạt phim quay bằng một máy quay (không sử dụng kỹ thuật phục hình) (Outstanding Makeup for a Single-Camera Series (Non-Prosthetic))
Chương trình ngắn
- Chương trình hoạt hình ngắn xuất sắc (Outstanding Short Form Animated Program)
- Loạt phim ngắn thuộc thể loại hài hoặc chính kịch xuất sắc (Outstanding Short Form Comedy or Drama Series)
- Loạt chương trình giải trí ngắn xuất sắc (Outstanding Short Form Variety Series)
Chương trình giải trí
- Loạt chương trình giải trí có kịch bản xuất sắc (Outstanding Scripted Variety Series)
- Chương trình trò chuyện xuất sắc (Outstanding Talk Series)
Thể thao
- Chương trình thể thao xuất sắc nhất (Best Sports Coverage)
- Nhân vật thể thao xuất sắc (Outstanding Sports Personality)
- Chương trình thể thao trực tiếp đặc biệt xuất sắc (Outstanding Live Sports Special)
Âm nhạc và chương trình ban ngày
- Chương trình âm nhạc cổ điển hoặc múa xuất sắc (Outstanding Classical Music-Dance Program)
- Thành tựu chương trình xuất sắc trong phim truyền hình ban ngày (Outstanding Program Achievement in Daytime Drama)
- Thành tựu cá nhân xuất sắc trong phim truyền hình ban ngày (Outstanding Program Achievement by Individuals in Daytime Drama)
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Hammond, Pete (ngày 20 tháng 8 năm 2014). "Emmygeddon: Can TV Academy Avoid Monday Night Traffic Nightmare?". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ King, Susan (ngày 7 tháng 9 năm 2022). "1952 Emmys flashback: Hosts Lucille Ball and Desi Arnaz lost for 'I Love Lucy'". Gold Derby (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ Farley, Ellen (ngày 15 tháng 7 năm 1988). "Cable Executives Pleased Over Shot at Emmys". Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ Stelter, Brian (ngày 18 tháng 7 năm 2013). "Netflix Does Well in 2013 Primetime Emmy Nominations". ArtsBeat (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b c "How an Emmy is Won". Television Academy (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ Hill, Libby (ngày 14 tháng 12 năm 2021). "Television Academies Announce Overhaul of Primetime and Daytime Emmy Award Categories". IndieWire (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ Andreeva, Nellie (ngày 14 tháng 12 năm 2021). "Emmys: Primetime & Daytime Awards Get Realigned Based On Genre Not Airtime; Dramas, Talk Shows & Game Shows Impacted". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Emmy Awards Update: Game Show Categories". Television Academy (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ "History of the Emmy Statuette". Television Academy (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ "16 Surprising Emmy Award Facts You've Never Heard Before". Reader's Digest (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ Wiles, The Numbersby Katherine. "The Emmy Awards, by the numbers". www.marketplace.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Website chính thức
- Emmy Gift Bags Lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine
- Emmy Awards coverage trên DigitalHit.com
- Mystery solved: How Emmy voting works to choose winners tại GoldDerby