John Boye
John Boye (sinh ngày 23 tháng 4 năm 1987) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ghana từng thi đấu ở vị trí hậu vệ.[1]
|
Tập tin:20150331 Mali vs Ghana 180.jpg Boye trong màu áo Ghana tháng 3 năm 2015 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 23 tháng 4, 1987 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Teshie, Accra, Ghana | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2005–2007 | Heart of Lions | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2007–2009 | Heart of Lions | 10 | (1) | ||||||||||||||
| 2008–2009 | → Rennes B (mượn) | 24 | (3) | ||||||||||||||
| 2009–2010 | Rennes B | 33 | (2) | ||||||||||||||
| 2011–2014 | Rennes | 63 | (2) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | Kayseri Erciyesspor | 23 | (2) | ||||||||||||||
| 2015–2018 | Sivasspor | 60 | (8) | ||||||||||||||
| 2018–2021 | Metz | 95 | (4) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | Al-Fayha | 4 | (0) | ||||||||||||||
| Tổng cộng | 312 | (22) | |||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2008–2019 | Ghana | 70 | (6) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:47, 10 tháng 12 năm 2022 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 10:55, 14 tháng 11 năm 2021 (UTC) | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Sinh ra tại Accra, Boye bắt đầu sự nghiệp tại học viện trẻ Schwepps, nơi anh thi đấu cùng Mohammed Iddi, sau đó anh tiếp tục chơi bóng tại Pro Consult Sports Academy và Miracle FC.[2]
Heart of Lions và Rennes (cho mượn)
Boye chuyển đến Stade Rennais (Rennes) vào ngày 29 tháng 7 năm 2008 sau 2 tuần thử việc;[2] ban đầu anh đến Rennes theo dạng cho mượn vào ngày 1 tháng 9 năm 2008 từ câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Ghana Heart of Lions, kèm tùy chọn mua đứt,[2] rồi trở lại Heart of Lions vào ngày 30 tháng 6 năm 2009.
Boye từ lâu đã là mục tiêu của Rennes, nhưng nỗ lực ban đầu của Rennes nhằm ký hợp đồng với anh vào năm 2009 đổ vỡ khi có thông tin cho rằng anh đã ký thỏa thuận với câu lạc bộ Israel Hapoel Petach Tikva.[2]
Rennes
Tháng 7 năm 2009, Heart of Lions đã giải quyết xong tình hình, cho phép Rennes hoàn tất thương vụ trước hạn chót kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2009. Anh ký hợp đồng vào ngày 10 tháng 7 năm 2009, hoàn tất việc chuyển từ câu lạc bộ cũ Heart of Lions sang Stade Rennais.[3]
Sivasspor
Boye rời đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor sau khi hợp đồng của anh hết hạn vào tháng 6 năm 2018.[4]
Metz
Ngày 21 tháng 6 năm 2018, FC Metz chính thức thông báo chiêu mộ John theo bản hợp đồng 4 năm, giữ anh ở lại câu lạc bộ đến tháng 6 năm 2022.[5]
Al-Fayha
Ngày 31 tháng 8 năm 2021, Boye gia nhập Al-Fayha theo bản hợp đồng một năm.[6]
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 17 tháng 6 năm 2008, Boye được triệu tập vào đội tuyển Ghana, ra mắt vào ngày 22 tháng 6 năm 2008 trong trận gặp Gabon.[7] Boye có tên trong đội hình 23 cầu thủ của đội tuyển quốc gia Ghana tham dự Cúp bóng đá châu Phi vào tháng 1 năm 2012 và anh ra mắt giải đấu trong trận Cúp bóng đá châu Phi 2012 gặp Botswana vào ngày 24 tháng 1 năm 2012.[8]
Anh là thành viên đội hình Cúp bóng đá châu Phi giành huy chương bạc sau khi thua Bờ Biển Ngà 8–9 trên loạt sút luân lưu.
Số lần ra sân quốc tế
- Tính đến 8 tháng 7 năm 2019[9]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Ghana | 2008 | 3 | 0 |
| 2009 | 0 | 0 | |
| 2010 | 0 | 0 | |
| 2011 | 1 | 0 | |
| 2012 | 11 | 0 | |
| 2013 | 13 | 3 | |
| 2014 | 8 | 0 | |
| 2015 | 12 | 1 | |
| 2016 | 6 | 1 | |
| 2017 | 8 | 1 | |
| 2018 | 1 | 0 | |
| 2019 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 68 | 6 | |
Bàn thắng quốc tế
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ghana trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Boye.[9] Một số nguồn ghi nhận Christian Atsu là người ghi bàn vào lưới Lesotho vào ngày 16 tháng 6 năm 2013,[9][10] nhưng FIFA ghi nhận bàn thắng này thuộc về Boye.[11]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 13 tháng 1 năm 2013 | Sân vận động Baba Yara, Kumasi, Ghana | Tunisia | 1–2 | 4–2 | Giao hữu |
| 2. | 28 tháng 1 năm 2013 | Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi | Niger | 3–0 | 3–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2013 |
| 3. | 16 tháng 6 năm 2013 | Sân vận động Setsoto, Maseru, Lesotho | Lesotho | 1–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 |
| 4. | 27 tháng 1 năm 2015 | Sân vận động de Mongomo, Mongomo, Guinea Xích Đạo | Nam Phi | 1–1 | 2–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2015 |
| 5. | 24 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Accra Sports, Accra, Ghana | Mozambique | 2–0 | 3–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 |
| 6. | 11 tháng 6 năm 2017 | Sân vận động Baba Yara, Kumasi, Ghana | Ethiopia | 2–0 | 5–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019 |
Danh hiệu
Sivasspor[12]
Metz[12]
Ghana
- Á quân Cúp bóng đá châu Phi: 2015[13]
Cá nhân
Tham khảo
- ^ "FC Metz announce acquisition of Ghana defender Boye | Goal.com". www.goal.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- ^ a b c d Transferts John Boye prete (in French). stade-rennais-online.com. (Stade Rennais F.C.).
- ^ "boye arrive, ESTEBAN prêté AU SERVETTE". Le Telegramme (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2018.
- ^ "John Boye leaves Sivasspor | Sports News 20 tháng 6 năm 2018". www.ghanaweb.com. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2018.
- ^ "John Boye rejoint les Grenats !". ngày 21 tháng 6 năm 2018.
- ^ "الفيحاء يدعم خط الدفاع بالغاني جون بوي". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2021.
- ^ Ahmed, Boye get Ghana call up Lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2008 tại Wayback Machine. ghanafa.org (Ghana Football Association). 17 tháng 6 năm 2008. Retrieved 18 tháng 6 năm 2008.
- ^ Boye believes he has made his case Lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine. kickoff.com (Kick Off (tạp chí)). 25 tháng 1 năm 2012. Retrieved 25 tháng 1 năm 2012.
- ^ a b c "Boye, John". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Lesotho vs. Ghana – Football Match Report – June 16, 2013". ESPN. ngày 16 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2023.
- ^ "2014 FIFA World Cup Brazil". FIFA. ngày 16 tháng 6 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2023.
- ^ a b "Ghana - J. Boye - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". int.soccerway.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Ghana names 2015 squad for AFCON 2015 - MyJoyOnline.com". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Le palmarès 2019 des Trophées UNFP". Le Figaro (bằng tiếng Pháp). 19 tháng 5. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)
Liên kết ngoài
-
- John Boye tại Soccerway