Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Bản mẫu:Hộp thông tin tiểu sử bóng đá

Kolo Abib Touré (sinh ngày 19 tháng 3 năm 1981) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá Bờ Biển Ngà. Anh từng thi đấu ở vị trí trung vệ cho Arsenal, Manchester City, Liverpool, CelticĐội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà. Anh hiện là thành viên ban huấn luyện đội tuyển Bờ Biển Ngà.

Sau khi bắt đầu sự nghiệp ở ASEC Mimosas, Touré chuyển đến Arsenal năm 2002, có 326 trận cho câu lạc bộ và là một phần của đội hình bất bại mùa 2003-04. Vào năm 2009, anh chuyển tới Manchester City, nơi anh tái hợp người em trai Yaya Touré, giúp City đoạt chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12, lần đầu tiên sau 44 năm. Anh là một trong số ít cầu thủ vô địch Ngoại hạng Anh trong màu áo hai câu lạc bộ. Vào năm 2013 Touré chuyển tới Liverpool. Anh kết thúc sự nghiệp ở Celtic.

Touré là thành viên của Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà từ năm 2000 tới 2015 với 120 trận ra sân. Anh cùng đội tuyển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2006, 20102014. Touré cũng tham dự bảy kỳ Cúp bóng đá châu Phi từ 2002 tới 2015, giàn ngôi á quân năm 20062012, và vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2015.

Tiểu sử

Sự nghiệp

Toure chơi bóng vào lúc lên 15 tuổi với đôi chân trần và tài năng của anh đã sớm được phát hiện ở Bờ Biển Ngà và đã được cấp học bổng tại một trường bóng đá Abidjan do Jean-Marc Guillou quản lý.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 29 tháng 11 năm 2015.
Câu lạc bộ Mùa giải Premier League FA Cup* Châu Âu* Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Arsenal 2002–03 26 2 7 0 7 0 40 2
2003–04 37 1 8 2 10 0 55 3
2004–05 35 0 7 0 8 1 50 1
2005–06 33 0 1 0 12 1 46 1
2006–07 35 3 8 1 10 0 53 4
2007–08 30 2 2 0 9 0 41 2
2008–09 29 1 3 0 9 0 41 1
Tổng cộng 225 9 36 3 65 2 326 14
Manchester City 2009–10 31 1 2 1 33 2
2010–11 22 1 5 0 5 0 32 1
2011–12 14 0 3 0 3 0 20 0
2012–13 15 0 3 0 0 0 18 0
Tổng cộng 82 2 13 1 8 0 103 3
Liverpool 2013–14 20 0 4 0 24 0
2014–15 12 0 6 0 3 0 21 0
2015–16 2 0 1 0 3 0 6 0
Tổng cộng 34 0 11 0 6 0 51 0
Tổng cộng sự nghiệp 341 11 54 4 79 2 479 17

(* FA Cup, League CupFA Community Shield)
(* UEFA Champions League, UEFA Europa LeagueUEFA Super Cup)

Đội tuyển quốc gia

Tính đến ngày 8 tháng 2 năm 2015.
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bản mẫu:Nft/code 2000 1 0
2001 10 0
2002 5 0
2003 4 0
2004 6 1
2005 9 0
2006 11 1
2007 8 0
2008 11 0
2009 7 0
2010 13 2
2011 3 1
2012 14 1
2013 5 0
2014 5 1
2015 8 0
Tổng cộng 120 7

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 4 năm 2004 Sân vận động Aix-les-Bains, Aix-les-Bains, Pháp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Guinée flag alias = Flag of Guinea.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} || 2–1 || 4–2 || Giao hữu

2. 8 tháng 10 năm 2006 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà {{ Bản mẫu:Yesno alias = Gabon flag alias-1959 = Flag of Gabon 1959-1960.svg flag alias = Flag of Gabon.svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} || 3–0 || 5–0 || Vòng loại CAN 2008

3. 4 tháng 6 năm 2010 Sân vận động Tourbillon, Sion, Thụy Sĩ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Nhật Bản flag alias = Flag of Japan.svg flag alias-1870 = Merchant flag of Japan (1870).svg flag alias-1945 = Flag of Allied Occupied Japan.svg border-1945 = flag alias-1947 = Merchant flag of Japan (1870).svg flag alias-1999 = flag alias-ryukyu = Flag of US Occupied Ryukyu Islands.svg border-ryukyu = flag alias-naval = Naval Ensign of Japan.svg link alias-naval = Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản flag alias-Coast Guard = Ensign of the Japanese Coast Guard.svg link alias-Coast Guard = Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nhật Bản flag alias-army = Flag of JSDF.svg link alias-army = Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản flag alias-air force = Flag of the Japan Air Self-Defense Force.svg link alias-air force = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản flag alias-air force-1955 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1955-1957).png link alias-air force-1955 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản flag alias-air force-1957 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1957-1972).png link alias-air force-1957 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản flag alias-air force-1972 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1972-2001).png link alias-air force-1972 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản link alias-anthem = Kimigayo size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–0 || 2–0 || Giao hữu

4. 10 tháng 8 năm 2010 Upton Park, Luân Đôn, Anh {{ Bản mẫu:Yesno alias = Ý flag alias = Flag of Italy.svg flag alias-2003 = Flag of Italy (2003-2006).svg flag alias-old = Flag of Italy (1861-1946).svg flag alias-1861 = Flag of Italy (1861-1946).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Italy.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Italy.svg link alias-naval = Marina Militare size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = altvar = football

}} || 1–0 || 1–0 || Giao hữu

5. 9 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà {{ Bản mẫu:Yesno alias = Burundi flag alias = Flag of Burundi.svg flag alias-1962 = Flag of Burundi (1962–1966).svg flag alias-1966 = Flag of Burundi (1966–1967).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || 2–1 || Vòng loại CAN 2012

6. 9 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Maroc flag alias = Flag of Morocco.svg flag alias-1666 = Flag of Morocco (1666–1915).svg flag alias-1913 = Flag of Spanish Morocco.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Morocco.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Morocco.svg link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Maroc link alias-anthem = Hymne Chérifien border-780 = border-1073 = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–1 || 2–2 || Vòng loại World Cup 2014

7. 14 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà {{ Bản mẫu:Yesno alias = Sierra Leone flag alias = Flag of Sierra Leone.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Sierra Leone.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || 5–1 || Vòng loại CAN 2015

Tính đến ngày 8 tháng 2 năm 2015

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Arsenal

Manchester City

Liverpool

Celtic

Quốc tế

Bờ Biển Ngà

Cá nhân

  • Cúp bóng đá châu Phi - Đội hình tiêu biểu: 2015[12]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “navbox”.