Milan Rodić
Milan Rodić (Kirin Serbia: Милан Родић, phát âm [mǐlan rǒːditɕ]; sinh ngày 2 tháng 4 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Serbia thi đấu ở vị trí hậu vệ biên trái cho OFK Beograd.
|
Tập tin:Milan Rodić.jpg Rodić năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 2 tháng 4, 1991 | ||
| Nơi sinh |
Titov Drvar, CHXHCN Bosna và Hercegovina, CHLBXHCN Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,85 m[1] | ||
| Vị trí | Hậu vệ biên trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | OFK Beograd | ||
| Số áo | 33 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| OFK Beograd | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2013 | OFK Beograd | 71 | (3) |
| 2013–2015 | Zenit Saint Petersburg | 7 | (1) |
| 2013–2014 | → Volga Nizhny Novgorod (mượn) | 18 | (0) |
| 2015 | → Zenit-2 Saint Petersburg (mượn) | 4 | (0) |
| 2015–2017 | Krylia Sovetov | 33 | (2) |
| 2017–2025 | Red Star Belgrade | 196 | (14) |
| 2025–2026 | FC Zürich | 8 | (0) |
| 2026– | OFK Beograd | 10 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2012 | U-21 Serbia | 8 | (0) |
| 2018–2019 | Serbia | 7 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 4 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 11 năm 2019 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
OFK Beograd
Rodić thi đấu trận chuyên nghiệp đầu tiên cho OFK Beograd vào ngày 26 tháng 4 năm 2009, gặp Partizan khi mới 18 tuổi. Gần hai năm sau, vào ngày 25 tháng 4 năm 2012, anh được chọn ở vị trí hậu vệ trái trong đội hình tiêu biểu vòng 26 của Sportal tại Serbian SuperLiga.[2]
Zenit Saint Petersburg
Ngày 31 tháng 1 năm 2013, Rodić ký hợp đồng với Zenit Saint Petersburg. Ngày 21 tháng 2 năm 2013, huấn luyện viên Luciano Spalletti tung Rodić vào sân ở phút 85 để thay Sergei Semak trong trận gặp Liverpool tại UEFA Europa League.[3] Tuy nhiên, Rodić cuối cùng chỉ thi đấu năm trận cho Zenit trước khi được cho FC Volga Nizhny Novgorod và đội dự bị của Zenit mượn, sau đó anh chuyển đến Krylia Sovetov.[4]
Krylia Sovetov
Tháng 8 năm 2015, Rodić ký hợp đồng với Krylia Sovetov. Trong hai mùa giải, Rodić dần lấy lại thể trạng thi đấu.[4] Sau hai năm gắn bó với Krylia Sovetov, Rodić gửi lời cảm ơn đến các cổ động viên và nói rằng anh vui khi được thi đấu cho Krylia, nhưng nhớ gia đình tại Serbia.[4]
Red Star Belgrade
Ngày 21 tháng 7 năm 2017, Rodić ký hợp đồng ba năm với đội bóng Serbia Red Star Belgrade.[5] Red Star trả khoảng €250.000 cho Krylia Sovetov để chiêu mộ Rodić.[4] Anh thi đấu trong chiến dịch UEFA Europa League của Red Star dưới thời huấn luyện viên Vladan Milojević. Ngày 19 tháng 10 năm 2017, Rodić nhận thẻ đỏ trong trận sân nhà thuộc Bảng H gặp Arsenal, trận đấu mà Red Star thua 0–1.[6] Ngày 12 tháng 3 năm 2019, anh gia hạn hợp đồng với Red Star đến mùa hè năm 2022.[7]
FC Zürich
Tháng 7 năm 2025, Rodić ký hợp đồng với câu lạc bộ Swiss Super League FC Zürich.[8] Anh được câu lạc bộ thanh lý hợp đồng vào tháng 1 năm 2026.[9]
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 6 tháng 6 năm 2011, Rodić có trận ra mắt đội tuyển U-21 Serbia trước U-21 Thụy Điển. Năm năm sau, Rodić lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Serbia cho một trận giao hữu gặp Nga vào ngày 5 tháng 6 năm 2016.[10]
Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách sơ bộ của Serbia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[11] Ngày 4 tháng 6, anh có trận ra mắt quốc tế trong một trận giao hữu gặp Chile, khi vào sân thay Aleksandar Kolarov ở phút 80.[12]
Rodić được lựa chọn vào đội hình Serbia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018,[13] nhưng không ra sân trận nào tại giải.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2025[14]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục[b] | Khác[c] | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| OFK Beograd | 2008–09 | Serbian SuperLiga | 1 | 0 | 0 | 0 | – | – | 1 | 0 | ||
| 2009–10 | 12 | 0 | 1 | 0 | – | – | 13 | 0 | ||||
| 2010–11 | 20 | 2 | 1 | 0 | 3[d] | 0 | – | 24 | 2 | |||
| 2009–12 | 25 | 1 | 2 | 0 | – | – | 27 | 1 | ||||
| 2012–13 | 13 | 0 | 3 | 2 | – | – | 16 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 71 | 3 | 7 | 2 | 3 | 0 | – | 81 | 5 | |||
| Zenit | 2012–13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 4 | 0 | 0 | 0 | 2[d] | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 |
| 2014–15 | 1 | 0 | 2 | 1 | 1[d] | 0 | 0 | 0 | 4 | 1 | ||
| Tổng cộng | 5 | 0 | 2 | 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | 10 | 1 | ||
| Volga (mượn) | 2013–14 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 18 | 0 | 0 | 0 | – | – | 18 | 0 | ||
| Zenit-2 (mượn) | 2015–16 | Russian National Football League | 4 | 0 | – | – | – | 4 | 0 | |||
| Krylia Sovetov | 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 16 | 1 | 1 | 1 | – | – | 17 | 2 | ||
| 2016–17 | 15 | 1 | 1 | 0 | – | – | 16 | 1 | ||||
| 2017–18 | Russian National Football League | 2 | 0 | – | – | – | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 33 | 2 | 2 | 1 | – | – | 35 | 3 | ||||
| Red Star | 2017–18 | Serbian SuperLiga | 29 | 3 | 1 | 0 | 9[d] | 0 | – | 39 | 3 | |
| 2018–19 | 18 | 1 | 3 | 0 | 13[e] | 0 | – | 34 | 1 | |||
| 2019–20 | 18 | 0 | 2 | 0 | 13[e] | 0 | – | 33 | 0 | |||
| 2020–21 | 28 | 1 | 3 | 0 | 8[f] | 0 | – | 39 | 1 | |||
| 2021–22 | 33 | 3 | 5 | 0 | 13[g] | 1 | – | 51 | 4 | |||
| 2022–23 | 26 | 1 | 3 | 0 | 9 | 0 | – | 38 | 1 | |||
| 2023–24 | 26 | 3 | 2 | 0 | 6[e] | 0 | – | 34 | 3 | |||
| 2024–25 | 18 | 2 | 4 | 0 | 4 | 0 | – | 26 | 2 | |||
| Tổng cộng | 195 | 14 | 23 | 0 | 75 | 1 | – | 294 | 15 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 327 | 24 | 34 | 4 | 81 | 0 | 0 | 0 | 442 | 28 | ||
- ^ Bao gồm Serbian Cup, Cúp bóng đá Nga
- ^ Bao gồm UEFA Champions League, UEFA Europa League
- ^ Bao gồm Siêu cúp bóng đá Nga
- ^ a b c d Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Ba lần ra sân ở UEFA Champions League, năm lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Bốn lần ra sân ở UEFA Champions League, chín lần ra sân ở UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến 17 tháng 11 năm 2019[14]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Serbia | 2018 | 5 | 0 |
| 2019 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 7 | 0 | |
Danh hiệu
Zenit Saint Petersburg
Red Star Belgrade
- Serbian SuperLiga (8): 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2020–21, 2021–22, 2022–23, 2023–24, 2024–25
- Cúp bóng đá Serbia (4): 2020–21, 2021–22, 2022–23, 2023–24
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tuần của Serbian SuperLiga: 2021–22 (vòng 13[15])
- Đội hình tiêu biểu mùa giải Serbian SuperLiga: 2023–24[16]
Tham khảo
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2011–12
- ^ [1] Team Lineups: Liverpool 3-1 Zenit St Petersburg (agg 3-3). 21 tháng 2 năm 2013.
- ^ a b c d "Arena Sport: Milan Rodić: Evo zašto sam izabrao Crvenu zvezdu" (bằng tiếng Serbian). 21 tháng 7. Bản gốc lưu trữ 12 tháng 6. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=và|archive-date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ [2] Mihajlo Vidojević. Sportske: Pao još jedan potpis - Rodić je Zvezdin! (bằng tiếng Serbia) 21 tháng 7 năm 2017. Accessed 30 tháng 7 năm 2017.
- ^ Richard Martin (19 tháng 10). "Everton lose to Lyon, Giroud lifts Arsenal". Reuters. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ Nemanja Lazić (ngày 12 tháng 3 năm 2019). "I ZVANIČNO: Milan Rodić do 2022. godine". HotSport.rs (bằng tiếng Serbian). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2019.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Players". FC Zürich (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2025.
- ^ "News". FC Zürich (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ^ MUSLINOVI "ORLOVI" Ovo je spisak nove reprezentacije Srbije u fudbalu (bằng tiếng Serbia) 10 tháng 5 năm 2016
- ^ Један тим, срцем свим – Младен Крстајић одабрао [One team, with all their hearts – Mladen Krstajić selects]. FSS.rs (bằng tiếng Serbian). Football Association of Serbia. ngày 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Serbia VS Chile 4 tháng 6 năm 2018".
- ^ "World Cup 2018: All the confirmed squads for this summer's 2018s in Russia". BBC Sport. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b "M.Rodić on Soccerway". Soccerway. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Igrač kola: Sjajna partija Milana Rodića u ubedljivom trijumfu crveno-belih". www.superliga.rs. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Tim sezone 2023/24 Mozzart Bet Super lige Srbije" (bằng tiếng Serbia). Serbian SuperLiga. ngày 30 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Milan Rodić tại Utakmica.rs
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).