Mueang Tak (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Mueang Tak เมืองตาก | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bản đồ Tak, Thái Lan với Mueang Tak | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Tak |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1,599,356 km2 (617,515 mi2) |
| Dân số (2007) | |
| • Tổng cộng | 98,493 |
| • Mật độ | 61,6/km2 (160/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 63000 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 6301 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Mueang Tak (Bản mẫu:Langx) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) thuộc tỉnh Tak, miền nam Thái Lan.
Lịch sử
Trong thời kỳ Sukhothai, mueang Tak là thành phố biên thùy phía tây.[1] Vị trí cũ của thành phố ở tambon Ko Taphao, nay là huyện Ban Tak. Sau đó vị trí trung tâm đã được dời đi. Một thành phố cổ khác có tên Ra-haeng.
Huyện Mueang Tak được thành lập năm 1886. Trụ sở đầu tiên của huyện dùng chung với trụ sở tỉnh Tak. Trụ sở huyện mới đã được xây dựng bên xa lộ Phahonyothin vào năm 1956. Tuy nhiên, trụ sở này bị thiêu rụi năm 1965, chính quyền phải chuyển đến nhà thuê Luang San Buranurak. Trụ sở mới được mở cửa năm 1967.
Địa lý
Các huyện giáp ranh là (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Wang Chao, Phop Phra, Mae Sot, Mae Ramat, Ban Tak thuộc tỉnh Tak, Ban Dan Lan Hoi thuộc tỉnh Sukhothai, Phran Kratai, Kosamphi Nakhon thuộc tỉnh Kamphaeng Phet.
Nguồn nước quan trọng của huyện là sông Ping. Huyện này có hai vườn quốc gia: Vườn quốc gia Lan Sang và Vườn quốc gia Taksin Maharat (một phần nằm ở huyện Mae Sot).
Hành chính
Huyện này được chia thành 14 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 102 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) Tak covers tambon Rahaeng, Nong Luang, Chiang Ngoen và Hua Diat, đô thị phó huyện (thesaban tambon) Mai Ngam nằm hoàn toàn trên tambon cùng tên. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Thai | Dân số |
|---|---|---|---|
| 1. | Rahaeng | ระแหง | 6.958 |
| 2. | Nong Luang | หนองหลวง | 5.896 |
| 3. | Chiang Ngoen | เชียงเงิน | 3.006 |
| 4. | Hua Diat | หัวเดียด | 3.644 |
| 5. | Nong Bua Nuea | หนองบัวเหนือ | 4.652 |
| 6. | Mai Ngam | ไม้งาม | 9.570 |
| 7. | Pong Daeng | โป่งแดง | 8.936 |
| 8. | Nam Ruem | น้ำรึม | 11.688 |
| 9. | Wang Hin | วังหิน | 9.300 |
| 11. | Mae Tho | แม่ท้อ | 8.069 |
| 12. | Pa Mamuang | ป่ามะม่วง | 4.142 |
| 13. | Nong Bua Tai | หนองบัวใต้ | 6.072 |
| 14. | Wang Prachop | วังประจบ | 12.231 |
| 15. | Taluk Klang Thung | ตลุกกลางทุ่ง | 4.329 |
Các số 10, 16 và 17 là tambon nay tạo thành huyện Wang Chao.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- amphoe.com (tiếng Thái)
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.