Kosamphi Nakhon (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Kosamphi Nakhon โกสัมพีนคร | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bản đồ Kamphaeng Phet, Thái Lan với Kosamphi Nakhon | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Kamphaeng Phet |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 476,167 km2 (183,849 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 28,347 |
| • Mật độ | 59,5/km2 (154/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 62170 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 6211 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Kosamphi Nakhon (Bản mẫu:Langx) là một huyện (amphoe) ở tây bắc thuộc tỉnh Kamphaeng Phet, phía bắc Thái Lan.
Lịch sử
Trong thời kỳ vương quốc Sukhothai, Mueang Kosamphi đã là một thành phố vệ tinh của thành phố biên giới Mueang Chakangrao (Kamphaeng Phet), ngang cấp với Mueang Nakhon Chum, Trai Trueng, Phan và Phangkha. Bằng chứng khảo cổ của thành phố cổ được tìm thấy ở Ban Khlong Mueang, Tambon Kosamphi.
Tiểu huyện được tách từ huyện Mueang Kamphaeng Phet và được lập ngày 15 tháng 7 năm 1996.[1]
Theo một quyết định của chính phủ Thái Lan ngày 15 tháng 5 năm 2007, tất cả 81 tiểu huyện đều được nâng lên thành huyện.[2] Với việc xuất bản trên Công báo hoàng gia ngày 24 tháng 8, việc nâng cấp này thành chính thức.[3]
Địa lý
Các huyện lân cận (từ phía đông bắc theo chiều kim đồng hồ): Phran Kratai, Mueang Kamphaeng Phet của tỉnh Kamphaeng Phet, Wang Chao và Mueang Tak thuộc tỉnh Tak.
Nguồn nước chính của huyện là sông Ping và sông Wang Chao.
Hành chính
Huyện này được chia thành 3 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 43 làng (muban). Không có khu vực đô thị (thesaban, 3 tổ chức hành chính tambon (TAO).
| Số TT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Kosamphi | โกสัมพี | 25 | 17.627 | |
| 2. | Phet Chomphu | เพชรชมภู | 9 | 5.437 | |
| 3. | Lan Dokmai Tok | ลานดอกไม้ตก | 9 | 5.283 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.