Sân vận động Free State
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Tên cũ | Vodacom Park |
|---|---|
| Vị trí | Đường Kings, Bloemfontein, Cộng hòa Nam Phi |
| Tọa độ | Trang Mô đun:Coordinates/styles.css không có nội dung.29°7′2″N 26°12′32″Đ / 29,11722°N 26,20889°Đ |
| Nhà điều hành | Chính quyền đô thị Mangaung |
| Sức chứa | 46.000[1] |
Phòng điều hành | 100[2] |
| Mặt sân | Ryegrass[2] |
| Bảng điểm | Có |
Kích thước sân | 100 m × 70 m (330 ft × 230 ft) |
| Giao thông công cộng | Ga xe lửa Bloemfontein |
| Công trình xây dựng | |
| Được xây dựng | 1955[3] |
| Sửa chữa lại | 1995 |
| Mở rộng | 2009 |
| Bên thuê sân | |
| Cheetahs Free State Cheetahs Bloemfontein Celtic | |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for conflicting parameters”.
Sân vận động Free State (Bản mẫu:Langx; Bản mẫu:Langx), hiện được gọi là Sân vận động Toyota vì lý do tài trợ và trước đây được gọi là Vodacom Park, là một sân vận động ở Bloemfontein, Cộng hòa Nam Phi. Sân được sử dụng chủ yếu cho các trận đấu bóng bầu dục liên hiệp cũng như thỉnh thoảng được sử dụng cho các trận đấu bóng đá. Sân ban đầu được xây dựng cho Giải vô địch bóng bầu dục thế giới 1995. Đây là một trong những địa điểm tổ chức các trận đấu tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010.
Các đội thuê chính của sân là:
- Cheetahs, một đội bóng bầu dục liên hiệp đại diện cho các tỉnh Free State và Bắc Cape trong giải đấu quốc tế Pro14.
- Free State Cheetahs, một đội bóng bầu dục liên hiệp đang thi đấu tại Currie Cup, giải đấu bóng bầu dục liên hiệp quốc nội của Cộng hòa Nam Phi.
- Bloemfontein Celtic, một đội bóng đá đang thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Nam Phi.
Các trận đấu đáng chú ý
Trước 2010 FIFA World Cup, một khán đài thứ hai đã được bổ sung vào khán đài chính ở bên trái sân, nâng sức chứa sân từ 36.538 người[4] lên 40.911 người. Ngời ra sân còn được bố trí bổ sung đèn chiều sáng, bảng điện tử, hệ thống truyền thông. Bloemfontein đã nhận R221 triệu để nâng cấp sân.[5] Công việc nâng cấp bắt đầu vào tháng 7 năm 2007.[6]
| Ngày | Thời gian (UTC+2) | Đội #1 | Res. | Đội #2 | Vòng | Khán giả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2010-06-14 | 16.00 | Nhật Bản | 1–0 | Cameroon | Group E | 30.620 |
| 2010-06-17 | 16.00 | Hy Lạp | 2–1 | Nigeria | Group B | 31.593 |
| 2010-06-20 | 13.30 | Slovakia | 0–2 | Paraguay Paraguay | Group F | 26.643 |
| 2010-06-22 | 16.00 | Pháp | 1–2 | Nam Phi | Group A | 39.415 |
| 2010-06-25 | 20.30 | Thụy Sĩ | 0–0 | Honduras | Group H | 28.042 |
| 2010-06-27 | 16.00 | Đức | 4–1 | Anh | Round of 16 | 40.510 |
Xem thêm
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ http://www.fscheetahs.co.za/stadium.aspx?TID=2
- ^ a ă http://www.fscheetahs.co.za/stadium#stadium-facts
- ^ http://www.fscheetahs.co.za/stadium#stadium-history
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
- Bloemfontein Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found.: Official municipality website
- 360 View
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.