Sylvain Gbohouo
Guelassiognon Sylvain Gbohouo (sinh ngày 29 tháng 10 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bờ Biển Ngà thi đấu ở vị trí thủ môn cho CO Korhogo.
|
Gbohouo với Bờ Biển Ngà năm 2015 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Guelassiognon Sylvain Gbohouo[1] | ||
| Ngày sinh | 29 tháng 10, 1988 | ||
| Nơi sinh | Bonoua, Bờ Biển Ngà | ||
| Chiều cao | 1,90 m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | CO Korhogo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2015 | Séwé Sport | 163 | (0) |
| 2015–2021 | TP Mazembe | 156 | (0) |
| 2021–2023 | Wolkite City | 8 | (0) |
| 2023–2024 | Stade d'Abidjan | 0 | (0) |
| 2024–2025 | Africa Sports | 0 | (0) |
| 2025– | CO Korhogo | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2021 | Bờ Biển Ngà | 65 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 7 năm 2023 (UTC) | |||
Sự nghiệp quốc tế
Gbohouo ra mắt đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà vào ngày 6 tháng 7 năm 2013, trong trận thua 1–4 trước Nigeria tại Vòng loại Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi.
Ông là thành viên đội tuyển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, nhưng không ra sân trận nào.[2]
Ông là thủ môn bắt chính của Bờ Biển Ngà tại Cúp bóng đá châu Phi 2015 khi đội tuyển tiến đến trận chung kết, nhưng chấn thương đùi gặp phải trong trận bán kết gặp Cộng hòa Dân chủ Congo khiến ông bỏ lỡ trận chung kết, nhường chỗ cho thủ môn kỳ cựu Boubacar Barry.[3][4] Tuy vậy, ông vẫn được vinh danh là thủ môn xuất sắc nhất giải đấu, và sau khi Barry giải nghệ, Gbohouo trở thành lựa chọn số một không thể tranh cãi của Những chú voi.
Trong trận tứ kết Cúp bóng đá châu Phi giữa Bờ Biển Ngà và Algeria, Gbohouo được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận, bất chấp việc đội tuyển của ông thất bại trên chấm luân lưu.
Gbohouo không thể tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2021 do có kết quả xét nghiệm dương tính với chất cấm.[5] Sau đó, ông bị FIFA cấm thi đấu 18 tháng và kể từ đó không còn thi đấu cho Bờ Biển Ngà.
Thống kê sự nghiệp
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 11 năm 2021.[6]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bờ Biển Ngà | 2013 | 1 | 0 |
| 2014 | 4 | 0 | |
| 2015 | 11 | 0 | |
| 2016 | 7 | 0 | |
| 2017 | 12 | 0 | |
| 2018 | 5 | 0 | |
| 2019 | 12 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 9 | 0 | |
| Tổng cộng | 65 | 0 | |
Danh hiệu
Séwé Sport[7]
- Côte d'Ivoire Premier Division: 2012–13, 2013–14
- Coupe Houphouët-Boigny: 2012, 2013, 2014
Mazembe[7]
- Linafoot: 2015–16, 2016–17, 2018–19
- DR Congo Super Cup: 2016
- CAF Champions League: 2015
- CAF Confederation Cup: 2016, 2017
- Siêu cúp bóng đá châu Phi: 2016
Ivory Coast
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Cúp bóng đá châu Phi: 2015
Tham khảo
- ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of players: Côte d'Ivoire" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 11. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019.
- ^ 2014 FIFA World Cup Brazil™ – List of Players (PDF), FIFA.com
- ^ CIV – GHA 0:0, 9:8 PSO, CAF
- ^ Bony a spol. slaví!Sloni vyhráli na penalty a jsou mistry Afriky, iSport.cz (in Czech)
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2019
- ^ Sylvain Gbohouo tại National-Football-Teams.com
- ^ a b c "S. GBOHOUO". Soccerway. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Sylvain Gbohouo tại National-Football-Teams.com