Ueda Naomichi
Ueda Naomichi (植田 直通 (Thực Điền Trực Thông)) (sinh ngày 24 tháng 10 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Kashima Antlers tại J1 League.
|
Tập tin:Naomichi Ueda Japan (2).jpg Ueda trong màu áo Nhật Bản năm 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ueda Naomichi[1] | ||
| Ngày sinh | 24 tháng 10, 1994 | ||
| Nơi sinh | Uto, Kumamoto, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,86 m[2] | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Kashima Antlers | ||
| Số áo | 55 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2006 | Midorikawa SSS | ||
| 2007–2009 | Sumiyoshi Junior High School | ||
| 2010–2012 | Ohzu High School | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2018 | Kashima Antlers | 96 | (4) |
| 2014–2015 | → J. League U-22 (mượn) | 4 | (0) |
| 2018–2021 | Cercle Brugge | 48 | (0) |
| 2021 | → Nîmes (mượn) | 9 | (0) |
| 2021–2022 | Nîmes | 29 | (0) |
| 2023– | Kashima Antlers | 110 | (7) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011 | U-17 Nhật Bản | 5 | (1) |
| 2016 | U-23 Nhật Bản | 9 | (1) |
| 2017– | Nhật Bản | 18 | (1) |
Thành tích huy chương | |||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 12 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 7 năm 2025 | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
Ueda Naomichi thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2017.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 15 tháng 7 năm 2025[3]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bản |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 2017 | 2 | 0 |
| 2018 | 2 | 0 | |
| 2019 | 7 | 0 | |
| 2020 | 2 | 1 | |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2025 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 18 | 1 | |
- Bảng điểm và kết quả hiển thị số bàn thắng của Nhật Bản trước, cột điểm số cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Ueda..
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Galgenwaard, Utrecht, Hà Lan | Bờ Biển Ngà | 1–0 | 1–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Kashima Antlers
- J1 League: 2016[4], 2025[5]
- Emperor's Cup: 2016
- J.League Cup: 2015
- Japanese Super Cup: 2017
- AFC Champions League: 2018
U-23 Nhật Bản
Nhật Bản
Cá nhân
Tham khảo
- ^ "FIFA Club World Cup Japan 2016: List of Players: Kashima Antlers" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 12 năm 2016. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017.
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ Japan National Football Team Database(bằng tiếng Nhật)
- ^ "明治安田J1リーグの順位表 (2016)". J. League (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
- ^ "明治安田J1リーグの順位表 (2025)". J. League (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
- ^ "2025年Jリーグベストイレブンが発表!! 王者・鹿島から最多3人、初受賞は10人". Gekisaka (bằng tiếng Nhật). ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
- (bằng tiếng Nhật) J.League Data Site