Bước tới nội dung

Côn Minh

25°02′47″B 102°42′34″Đ / 25,0464°B 102,7094°Đ / 25.0464; 102.7094
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Dotruonggiahy12 sửa đổi vào lúc 13:07, ngày 31 tháng 8 năm 2025. Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Côn Minh
昆明市
—  Thành phố cấp địa khu  —
Kim Mã Bích Kê Môn
Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Quốc tế Dianchi Côn Minh

Hiệu kỳ

Ấn chương
Tên hiệu: Xuân Thành
Formerly known as Yunnan-Fu
Vị trí của Côn Minh tại Vân Nam
Vị trí của Côn Minh tại Vân Nam
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Trung Quốc
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhVân Nam
Cấp huyện14
Cấp hương137
Settledk. 279 TCN[cần dẫn nguồn]
Đơn vị hành chính
Chính quyền
 • Thành phầnỦy ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân Côn Minh [zh]
 • Bí thư Thành ủyLưu Hồng Kiến
 • Chủ tịch Đại hội đại biểu nhân dânYan Zhengxiao
 • Thị trưởngLiu Jiachen
 • Chủ tịch Ủy ban Côn Minh Hội nghị hiệp thương chính trị nhân dân Trung QuốcXiong Ruili
Diện tích
 • Thành phố cấp địa khu21.473 km2 (8,291 mi2)
 • Đô thị4.013 km2 (1,549 mi2)
 • Vùng đô thị2.622 km2 (1,012 mi2)
Độ cao1.892 m (6,207 ft)
Dân số (2020)[1]
 • Thành phố cấp địa khu8.460.088
 • Mật độ390/km2 (1,000/mi2)
 • Đô thị5.950.578
 • Mật độ đô thị1,500/km2 (3,800/mi2)
 • Vùng đô thị5.604.310
 • Mật độ vùng đô thị2,100/km2 (5,500/mi2)
 • Thứ hạng tại Trung Quốc16
GDP[2]
 • Thành phố754,1 tỷ nhân dân tệ
111,2 tỷ đô la Mỹ
 • Bình quân đầu người88.193 nhân dân tệ
13.008 đô la Mỹ
Postal code650000
License plate prefixesLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Khí hậuCwb
Websitewww.km.gov.cn
Biểu trưng
HoaSơn trà Nhật Bản
CâyMagnolia denudata
Côn Minh
Tập tin:Kunming (Chinese characters).svg
"Kūnmíng" in Chinese characters
Tiếng TrungLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Nghĩa đen(transcription of an ancient tribal name)
Former names
Yunnan-Fu (former name used during imperial dynasties)
Phồn thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Giản thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).

Côn Minh (tiếng Trung: 昆明; bính âm: Kūnmíng; Wade-Giles: K'un-ming) là thủ phủ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, nằm bờ phía nam của hồ Điền Trì (hồ Côn Minh). Thành phố thường được gọi là Xuân Thành (春城, tức "thành phố mùa xuân"). Thành phố ở độ cao trung bình khoảng 1.892 m so với mực nước biển. Thành phố có 2.400 năm lịch sử, là trung tâm văn hóa, kinh tế, giao thông của tỉnh Vân Nam.

Nguồn gốc tên gọi

Lịch sử

Thành phố có thể được xem có thời gian hình thành năm 279 trước Công nguyên. Năm 765, thành phố Thác Đông (拓东) được thành lập.

Vào thế kỷ 13, Marco Polo đã đến đây và đã viết về vùng đất này trong nhật ký. Thành phố được hoàng đế nhà Nguyên đổi tên thành Côn Minh vào năm 1276.

Vào thế kỷ 14, Côn Minh được nhà Minh chiếm lại và cho xây một bức tường bao quanh thành phố Côn Minh ngày nay. Đây cũng là nơi mà Vĩnh Lịch đế , vị vua cuối cùng của nhà Nam Minh cùng gia quyến đã tự vẫn .

Vào thế kỷ 19, Côn Minh chịu sự kiểm soát của quân nổi loạn dưới sự lãnh đạo của Đỗ Văn Tú (杜文秀) vua của Đại Lý quốc từ 1858 đến 1868. Nhiều thập kỷ sau, Côn Minh bắt đầu chịu ảnh hưởng của phương Tây.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Côn Minh (trung bình vào 1971–2000, cực độ 1951–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 23.3
(73.9)
25.6
(78.1)
28.2
(82.8)
30.4
(86.7)
31.5
(88.7)
31.3
(88.3)
30.3
(86.5)
30.3
(86.5)
30.4
(86.7)
27.4
(81.3)
25.3
(77.5)
25.1
(77.2)
31.5
(88.7)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 15.4
(59.7)
17.2
(63.0)
20.7
(69.3)
23.8
(74.8)
24.4
(75.9)
24.1
(75.4)
24.0
(75.2)
24.1
(75.4)
22.7
(72.9)
20.5
(68.9)
17.5
(63.5)
15.1
(59.2)
20.8
(69.4)
Trung bình ngày °C (°F) 8.1
(46.6)
9.9
(49.8)
13.2
(55.8)
16.6
(61.9)
19.0
(66.2)
19.9
(67.8)
19.8
(67.6)
19.4
(66.9)
17.8
(64.0)
15.4
(59.7)
11.6
(52.9)
8.2
(46.8)
14.9
(58.8)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 2.3
(36.1)
3.6
(38.5)
6.4
(43.5)
10.1
(50.2)
14.3
(57.7)
16.7
(62.1)
16.9
(62.4)
16.2
(61.2)
14.6
(58.3)
11.9
(53.4)
7.3
(45.1)
3.1
(37.6)
10.3
(50.5)
Thấp kỉ lục °C (°F) −5.4
(22.3)
−2.9
(26.8)
−5.2
(22.6)
0.5
(32.9)
5.5
(41.9)
9.2
(48.6)
11.6
(52.9)
8.8
(47.8)
6.2
(43.2)
2.4
(36.3)
−2.9
(26.8)
−7.8
(18.0)
−7.8
(18.0)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 15.8
(0.62)
15.8
(0.62)
19.6
(0.77)
23.5
(0.93)
97.4
(3.83)
180.9
(7.12)
202.2
(7.96)
204.0
(8.03)
119.2
(4.69)
79.1
(3.11)
42.4
(1.67)
11.3
(0.44)
1.011,3
(39.81)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) 4.4 4.6 5.5 6.8 12.2 17.4 20.3 19.3 15.8 13.0 7.3 3.8 130.4
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 68 63 58 59 68 78 83 82 81 79 77 73 72
Số giờ nắng trung bình tháng 224.5 219.6 255.4 244.8 212.2 135.0 124.3 144.9 123.5 143.7 169.8 200.0 2.197,6
Nguồn: Cục Khí tượng Trung Quốc[3]

Phân chia hành chính

Trang phục kiểu truyền thống của một người đàn ông ở Côn Minh

Kinh tế

Nền kinh tế của Côn Minh xếp thứ 14 trong các thành phố Trung Quốc năm 1992. Nhiều tuyến đường sắt, và đường bộ đã được xây dựng để nối Côn Minh với Thái Lan, Việt NamLào nhằm giúp Côn Minh có đường ra cảng biển. Côn Minh tham gia tích cực vào Tiểu vùng Mekong mở rộng (bao gồm: Campuchia, Lào, Myanma (Miến Điện), Thái Lan và Việt Nam.

Giao thông

Hàng không

Sân bay quốc tế Vu Gia Bá (Kunming Wujiaba International Airport; 昆明巫家坝国际机场) nằm cách trung tâm thành phố 7,5 km về phía Nam, là một trong mười sân bay lớn nhất Trung Quốc. Sân bay Vu Gia Bá có các đường bay quốc tế đến nhiều thành phố thuộc châu Á, cũng như các đường bay nội địa và nội tỉnh.

Sân bay quốc tế mới là Sân bay quốc tế Trường Thủy Côn Minh tại quận Quan Độ, cách trung tâm thành phố Côn Minh 24,5 km, được đưa vào sử dụng vào năm 2011 để thay thế cho Sân bay quốc tế Vu Gia Bá Côn Minh cũ. Khi đưa vào hoạt động nó là sân bay lớn thứ 4 ở Trung Quốc và lọt TOP 80 sân bay lớn nhất Thế giới

Các trường đại học

  • Đại học Vân Nam (Yunnan University, 云南大学) (thành lập năm 1923)
  • Đại học Khoa học Công nghệ Côn Minh (Kunming University of Science and Technology, 昆明理工大学)
  • Học viện Lâm nghiệp Tây Nam (Southwest Forestry College, 西南林学院)
  • Đại học Nông nghiệp Vân Nam (Yunnan Agricultural University, 云南农业大学)
  • Đại học Sư phạm Vân Nam (Yunnan Normal University, 云南师范大学)
  • Học viện Đông Y Vân Nam (Yunnan University of Traditional Chinese Medicine, 云南中医学院)
  • Học viện Tài chính Kinh tế Vân Nam (Yunnan University of Finance and Economics, 云南财贸学院)
  • Đại học Y khoa Côn Minh (Kunming Medical University, 昆明医科大学)
  • Đại học Côn Minh (Kunming University, 昆明大学)
  • Học viện Sư phạm Côn Minh (Kunming Teacher's College, 昆明学院)

Tham khảo

  1. ^ "China: Yúnnán (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
  2. ^ 云南省统计局、国家统计局云南调查总队 (tháng 12 năm 2023). 《云南统计年鉴-2023》. China Statistics Press. ISBN 978-7-5037-9653-1.
  3. ^ "中国气象局 国家气象信息中心" (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2015.