Ngô Mậu

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>ThitxongkhoiAWB sửa đổi vào lúc 10:51, ngày 26 tháng 5 năm 2026 (Cuộc đời và sự nghiệp: clean up, replaced: [[Phú Xá (xã)| → [[Đồng Đăng|). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Ngô Mậu (1904 – 1980) là một chính trị gia, nhà ngoại giao người Việt Nam, nguyên Chủ tịch Ủy ban kháng chiến Hà Tĩnh, Đại sứ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại CubaMông Cổ.[2][3]

Ngô Mậu
Chức vụ
Nhiệm kỳ1965 – 1970
Tiền nhiệmNguyễn Thanh Hà
Kế nhiệmNguyễn Ngọc Sơn
Vị tríCuba
Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền
Nhiệm kỳ1962 – 1965
Tiền nhiệmĐinh Văn Đức[1]
Kế nhiệmNguyễn Huy Thu
Vị tríMông Cổ
Chủ tịch tỉnh
Nhiệm kỳ1955 – 
Vị tríHà Tĩnh
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh1904
Hà Tĩnh, Liên bang Đông Dương
Mất1980 (75–76 tuổi)
Nghề nghiệpChính khách, nhà ngoại giao
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
năm 1931

Cuộc đời và sự nghiệp

Ngô Mậu sinh năm 1904, tại xã Thạch Mỹ, huyện Lộc Hà (nay là xã Mai Phụ) tỉnh Hà Tĩnh. Ngô Mậu tham gia phong trào Xô Viết Nghệ TĩnhPhú Xá, năm 1931 gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương. Năm 1941, ông bị thực dân Pháp bắt kết án 15 năm tù khổ sai đày đi Buôn Ma Thuột.[2]

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ngô Mậu trở về quê Hưng Nguyên hoạt động, tham gia lãnh đạo khởi nghĩa ở huyện, làm Chủ tịch Uỷ ban huyện Hưng Nguyên, Tỉnh uỷ viên Tỉnh đảng bộ Nghệ An.[2]

Năm 1951 làm Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến tỉnh Hà Tĩnh. Năm 1955, làm Chủ tịch tỉnh Hà Tĩnh.[2]

Năm 1960, Ngô Mậu được tuyển về Bộ Ngoại giao, đi làm Đại sứ đầu tiên tại Mông Cổ từ năm 1962,[3][4] rồi Đại sứ tại Cuba từ năm 1965 đến 1970,[5][6] sau về làm Thường vụ Ban cán sự Đảng ngoài nước.[2]

Ngô Mậu qua đời năm 1980.[2]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Đại biện
  2. ^ a b c d e f "NHÂN VẬT HỌ NGÔ (TIẾP THEO)-H-M". Trảo Nha. ngày 13 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2026.
  3. ^ a b Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 123, 127–128, 441.
  4. ^ Nghị quyết 109 NQ/TVQH (1962)
  5. ^ Hồ Chí Minh - Biên niên tiểu sử (tập 10) (PDF). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật. 2016. tr. 238.
  6. ^ Nghị quyết 143 NQ/TVQH (1965) và 961 NQ/TVQH (1970)