Bước tới nội dung

1. FC Nürnberg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ 1. FC Nurnberg)

Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá

1. Fußball-Club Nürnberg Verein für Leibesübungen e. V., thường được gọi là 1. FC Nürnberg (phát âm tiếng Đức: [ɛfˌtseː ˈnʏʁnbɛʁk] hoặc đơn giản là Nürnberg, là một đội bóng nổi tiếng của Đức có trụ sở ở Nürnberg, Bayern. Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 4 tháng 5 năm 1900 bởi một nhóm gồm 18 người trẻ tuổi ở một câu lạc bộ địa phương có tên là "Burenhütte" có sở thích chơi bóng đá hơn là rugby, một môn thể thao mới của Anh Quốc trở nên phổ biến vào lúc đó. Ngày nay câu lạc bộ bao gồm các môn thể thao là đấm bốc, bóng ném, hockey, trượt ván, trượt tuyết, bơi lội, trượt băng và tennis. Họ trở lại chơi ở Bundesliga sau khi thắng trận play-off để tranh suất lên hạng vào năm 2009. Đội hiện đang thi đấu ở 2. Bundesliga.

Đối thủ truyền kiếp của đội bóng là Bayern Munich, được gọi là Derby vùng Baravia.

Danh hiệu

Nurnberg nắm giữ danh hiệu là Đội bóng vô địch Đức nhiều lần nhất trong hơn 60 năm (cùng chia sẻ danh hiệu này với Schalke 04) trước khi bị lật đổ bởi Bayern München vào năm 1987.

Các đội bóng Đức thể hiện số lần vô địch của họ bằng việc in số ngôi sao lên áo - 1 sao cho 3 lần vô địch, 2 sao cho 5 lần và 3 sao cho 10 lần. Tuy nhiên, điều đó chỉ được công nhận vào năm 1963 khi Bundesliga chính thức ra đời. Vì vậy nên dù vô địch 9 lần nhưng Nurnberg - đội bóng vô địch nhiều thứ nhì nước Đức - không có bất cứ một ngôi sao nào trên áo.

Quốc gia

Giải trẻ

  • Giải U-19 Đức
    • Vô địch: 1974
    • Về nhì: 1979, 1986, 1989
  • Giải U-17 Đức
    • Về nhì: 1987
  • Cúp quốc gia Đức lứa tuổi U-19
    • Vô địch: 1987, 1988, 1993
  • Cúp quốc gia Tây Đức lứa tuổi U19
    • Vô địch: 1956, 1958, 1960, 1964, 1965, 1971
  • Giải vô địch U-19 bang Bavaria
    • Vô địch: 1946, 1956, 1958, 1960–62, 1964, 1965, 1967–71, 1974–77, 1979, 1980, 1984, 1986, 1989, 1999, 2002, 2009
    • Về nhì: 1950, 1959, 1963, 1972, 1973, 1978, 1981–83, 1985, 1987, 1988, 1990–94, 1996, 2000, 2008
  • Giải vô địch U-17 Đức
    • Vô địch: 1977, 1982, 1987, 1990–92, 1996, 1999
    • Về nhì: 1975, 1980, 1983, 1986, 1988, 1989, 1993, 2000
  • Giải vô địch U-15 bang Bavaria
    • Vô địch: 1976, 1981, 1983, 1984, 1986, 1988, 1989, 1992, 1993, 2001, 2002, 2005, 2006, 2008
    • Về nhì: 1980, 1982, 1987, 1995, 1996, 1999, 2000, 2007, 2009

Đối thủ

Câu lạc bộ SpVgg Greuther Fürth từ lâu đã là đối thủ lớn nhất và lâu đời nhất của 1. FCN, từ những ngày đầu bóng đá Đức ra đời, khi đó, 2 đội bóng này thường tranh nhau ngôi vô địch. Cả hai câu lạc bộ đều chơi ở giải hạng hai Bundesliga ở mùa giải 2008-09.

Ở bang Bavaria, trận đấu gặp FC Bayern München là sự kiện lớn nhất của năm, cả hai đội bóng hiện đều là những đội thành công nhất ở Đức.

Sân vận động

Sân Frankenstadion vào tháng 8 năm 2006

Sân nhà của Nurnberg là sân Frankenstadion (trước đây tên là Städtisches Stadion nhưng đổi tên vào năm 1990), sân hiện nay có sức chứa 50.000 người (34.700 chỗ ngồi). Sân được xây vào năm 1928 và được biết tới với tên Stadion der Hitler-Jugend từ năm 1933 tới 1945. Ban đầu sân có sức chứa 40.000 người, nó được mở rộng vào năm 1965 và tăng lên thành 65.000 và được sử dụng để tổ chức trận chung kết Siêu cúp châu Âu vào năm 1967 giữa RangersFC Bayern München, đội bóng Đức thắng 1-0.

Cơ sở vật chất được cung cấp thêm để chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 1974 và một lần nữa gần đây để tăng sức chứa lên thành 45.000 chỗ ngồi cho 4 trận đấu ở vòng bảng và một trận ở vòng 16 đội của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006.

Sân Frankenstadion từ năm 2006 được đổi tên thành Sân vận động Easy Credit theo một thoả thuận với một ngân hàng địa phương. Cái tên của sân mà các fan của đội bóng muốn nhất là đặt theo tên của huyền thoại Max Morlock, nhưng họ phải chờ tới ít nhất là 6 năm nữa để điều đó xảy ra, bởi đó là một quãng thời gian theo sự thoả thuận.

Cựu cầu thủ và huấn luyện viên nổi tiếng

Andreas Köpke

Chỉ có một quãng thời gian ngắn chơi cho đội bóng, nhưng họ cũng là những cầu thủ nổi tiếng:

Những huấn luyện viên nổi tiếng nhất thời kì sau này có thể kể đến

Các huấn luyện viên trong lịch sử (từ năm 1963)

Đội hình hiện tại

Đội 1

Tính đến 30 tháng 10 năm 2015[1][2]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bản mẫu:Fbaicon Jan Reichert
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Oliver Villadsen
3 HV Bản mẫu:Fbaicon Danilo Soares
4 HV Bản mẫu:Fbaicon Finn Jeltsch
6 TV Bản mẫu:Fbaicon Florian Flick
7 TV Bản mẫu:Fbaicon Florian Pick
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Taylan Duman
9 Bản mẫu:Fbaicon Stefanos Tzimas (on loan from PAOK)
10 TV Bản mẫu:Fbaicon Julian Justvan
11 TV Bản mẫu:Fbaicon Kanji Okunuki
14 Bản mẫu:Fbaicon Benjamin Goller
17 TV Bản mẫu:Fbaicon Jens Castrop
18 TV Bản mẫu:Fbaicon Rafael Lubach
19 TV Bản mẫu:Fbaicon Michal Ševčík (on loan from Sparta Prague)
20 TV Bản mẫu:Fbaicon Caspar Jander
21 HV Bản mẫu:Fbaicon Berkay Yılmaz (on loan from Freiburg)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 HV Bản mẫu:Fbaicon Enrico Valentini (captain)
23 Bản mẫu:Fbaicon Janni Serra (on loan from Aarhus)
26 TM Bản mẫu:Fbaicon Christian Mathenia
29 HV Bản mẫu:Fbaicon Tim Handwerker
30 Bản mẫu:Fbaicon Mahir Emreli
31 HV Bản mẫu:Fbaicon Robin Knoche
32 TV Bản mẫu:Fbaicon Tim Janisch
34 Bản mẫu:Fbaicon Dustin Forkel
35 TV Bản mẫu:Fbaicon Simon Joachims
36 Bản mẫu:Fbaicon Lukas Schleimer
37 TM Bản mẫu:Fbaicon Michal Kukučka
38 TV Bản mẫu:Fbaicon Winners Osawe
39 TM Bản mẫu:Fbaicon Nicolas Ortegel
43 HV Bản mẫu:Fbaicon Jannik Hofmann
44 HV Bản mẫu:Fbaicon Ondřej Karafiát

Cho mượn

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Bản mẫu:Fbaicon Tobias Pachonik (tại Stuttgarter Kickers)

Tham khảo

  1. ^ "1. FC Nürnberg - Profis". 1. FC Nürnberg. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  2. ^ "1. FC Nürnberg - Squad". bundesliga.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.

Liên kết ngoài