FC Tatran Prešov (phát âm tiếng Slovak: [ˈtatran ˈpreʂɔw]) là một câu lạc bộ bóng đá Slovakia có trụ sở tại thành phố Prešov, hiện thi đấu tại 2. Liga, hạng hai của bóng đá Slovakia. Tatran Prešov là câu lạc bộ bóng đá lâu đời nhất tại Slovakia, được thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm 1898. Câu lạc bộ tham dự Slovak First Football League từ mùa 2025–26, hạng đấu cao nhất của bóng đá Slovakia sau khi thăng hạng từ 2. Liga mùa 2024–25. "Xanh lục-trắng" từng thi đấu 32 mùa tại hạng đấu cao nhất Tiệp Khắc. Tatran trở thành ngựa ô của giải vô địch Tiệp Khắc trong thập niên 1960 và 1970, nhưng chưa từng giành chức vô địch. Thành tích tốt nhất tại giải vô địch là vị trí thứ hai ở các mùa 1965 và 1973. Câu lạc bộ cũng từng tiến gần đến danh hiệu Czechoslovak Cup, khi hai lần thua trong các trận chung kết năm 1966 và 1992.

Tatran Prešov
Tập tin:1FC Tatran.png
Tên đầy đủFC Tatran Prešov
Biệt danhZeleno-Bieli (Xanh lục-trắng)
Koňare (Kỵ sĩ)
Thành lập25 tháng 5 năm 1898; 128 năm trước (1898-05-25)
với tên ETVE Prešov
SânFutbal Tatran Arena
Sức chứa6.500
Chủ sở hữuThành phố Prešov[1]
Chủ tịch điều hànhĽuboš Micheľ[1]
Huấn luyện viên trưởngErik Havrila
Giải đấu2. Liga
2025–26Niké liga, thứ 12 trên 12 (xuống hạng)
Websitefctatran.sk
Mùa giải hiện nay

Tổng quan lịch sử

Lịch sử ban đầu

Tập tin:ETVE PO 1904.jpg
Eperjesi TVE năm 1904

Trận bóng đá chính thức đầu tiên trên lãnh thổ Slovakia ngày nay diễn ra vào ngày 25 tháng 5 năm 1898 tại Eperjes, Prešov ngày nay, khi đó thuộc Hungary, giữa hai đội có trụ sở tại Budapest, Óbudai TE và Budapesti TC, theo sáng kiến của František Pethe, một giáo viên thể dục tại trường trung học địa phương. Cùng ngày, Eperjesi Torna és Vívó Egyesület (Eperjesi TVE, nghĩa đen là Hiệp hội Thể dục và Đấu kiếm Eperjes) được thành lập, được xem là câu lạc bộ bóng đá đầu tiên của Slovakia.

Eperjesi TVE ban đầu thi đấu trong hệ thống giải Hungary, đạt kết quả tốt nhất ở mùa giải 1907–08 khi vô địch Northern District Championship.[2]

Năm 1920, Prešov trở thành một phần của Tiệp Khắc mới thành lập, sau đó câu lạc bộ thi đấu trong các giải Tiệp Khắc.

Prešov xếp thứ hai tại Czechoslovak First League năm 1965 và 1973, kết thúc mùa giải chỉ kém nhà vô địch Spartak Trnava một điểm ở mùa giải 1972–73.[3] Tại cúp quốc gia, đội cũng có thành công khi vào chung kết Czechoslovak Cup năm 1966, nơi họ thua Dukla Prague, và năm 1992, khi Sparta Prague giành chiến thắng.[3]

Huyền thoại vĩ đại nhất trong lịch sử Tatran là Ladislav Pavlovič. Từ năm 1948 đến 1966, ông ghi 150 bàn trong 309 trận cho Tatran Prešov. Ông cũng đại diện cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc, nơi ông thi đấu 14 trận và ghi hai bàn. Năm 2013, ông được ghi danh vào Đại sảnh Danh vọng của Prešov.

Ngày 2 tháng 5 năm 2025, Tataran Prešov bảo đảm vị trí thứ nhất tại 2. Liga và thăng hạng lên Slovak First Football League sau khi đánh bại FC ŠTK 1914 Šamorín 2–1, trở lại hạng đấu cao nhất sau bảy năm vắng bóng.

Tên gọi trước đây

  • Eperjesi Torna és Vívó Egyesület (phiên bản tiếng Hungary), ETVE Prešov (1898)
  • TVE Prešov (1920)
  • Slávia Prešov (1931)
  • PTS Prešov (1945)
  • DSO Slavia Prešov a DSO Snaha Prešov (tách khỏi PTS Prešov) (1947)
  • Sparta Dukla Prešov (1948)
  • Dukla Prešov (1950)
  • Dukla ČSSZ Prešov (1951)
  • ČSSZ Prešov (1952)
  • DSO Tatran Prešov (1953)
  • TJ Tatran Prešov (1960)
  • Tatran Agro Prešov (1989)
  • FC Tatran Prešov (1991)
  • FC Tatran Bukóza Prešov (1996)
  • FC Tatran Prešov (1998)
  • 1.FC Tatran Prešov (2005)
  • FC Tatran Prešov (2022)

Danh hiệu

Quốc nội

  Tiệp Khắc

  Slovakia

Vua phá lưới Tiệp Khắc và Slovakia

Vua phá lưới giải vô địch Tiệp Khắc từ mùa 1944–45 đến 1992–93. Kể từ mùa 1993–94 là vua phá lưới giải vô địch Slovakia.

Năm Người thắng B
1960–61   Ladislav Pavlovič 171
1962–63   Karol Petroš 19
1963–64   Ladislav Pavlovič 21
1Đồng giải

Châu Âu

Kết quả

Lịch sử giải vô địch và cúp

Chỉ tính giải Slovakia (1993–nay)

Mùa giải Hạng đấu (Tên) Vị trí/Số đội ST T H B BT BB Đ Cúp quốc nội Châu Âu Vua phá lưới (Bàn)
1993–94 Hạng 1 (Mars Superliga) 4/(12) 32 10 14 8 47 43 34 Á quân
1994–95 Hạng 1 (Mars Superliga) 9/(12) 32 9 10 13 42 49 37 Bán kết UC V2 (  Real Zaragoza)
1995–96 Hạng 1 (Mars Superliga) 5/(12) 32 12 7 13 34 36 43 Vòng 1/32
1996–97 Hạng 1 (Mars Superliga) 6/(16) 30 12 7 11 37 38 43 Á quân
1997–98 Hạng 1 (Mars Superliga) 10/(16) 30 9 9 12 29 39 36 Tứ kết   Milan Jambor (5)
1998–99 Hạng 1 (Mars Superliga) 8/(16) 30 11 10 9 38 35 43 Vòng 1/16   Vladimír Kožuch (7)
  Anton Šoltis (7)
1999–00 Hạng 1 (Mars Superliga) 6/(16) 30 14 5 11 38 42 47 Vòng 1/16   Vladimír Kožuch (8)
2000–01 Hạng 1 (Mars Superliga) 7/(10) 36 10 10 16 44 54 40 Vòng 1/32   Marek Petruš (7)
  Július Lelkeš (7)
2001–02 Hạng 1 (Mars Superliga) 10/(10) 36 8 7 21 35 66 40 Vòng 1/16   Ján Šlahor (7)
2002–03 Hạng 2 (1. liga) 9/(16) 30 11 6 13 40 37 39 Tứ kết   Lukáš Hricov (7)
2003–04 Hạng 2 (1. liga) 3/(16) 30 15 7 8 54 35 52 Vòng 1/8   Martin Jakubko (13)
2004–05 Hạng 2 (1. liga) 5/(16) 30 12 8 10 38 33 44 Vòng 1/32   Ľubomír Pagor (7)
2005–06 Hạng 2 (1. liga) 5/(16) 30 15 7 8 37 22 52 Vòng 1/32   Peter Iskra (6)
2006–07 Hạng 2 (1. liga) 5/(12) 36 16 14 6 55 25 62 Vòng 1/8   Tomáš Kaplan (8)
2007–08 Hạng 2 (1. liga) 1/(12) 33 23 8 2 64 14 77 Tứ kết   Ľuboš Belejík (7)
2008–09 Hạng 1 (Corgoň Liga) 7/(12) 33 10 11 12 40 50 41 Vòng 1/16   Peter Katona (7)
2009–10 Hạng 1 (Corgoň Liga) 8/(12) 33 11 5 17 32 38 38 Vòng 1/8   Peter Katona (5)
2010–11 Hạng 1 (Corgoň Liga) 11/(12) 33 9 6 18 30 49 33 Vòng 1/16   Jhonatan (5)
2011–12 Hạng 1 (Corgoň Liga) 10/(12) 33 7 12 14 23 35 33 Tứ kết   Peter Katona (5)
2012–13 Hạng 1 (Corgoň Liga) 12/(12) 33 8 9 16 21 41 33 Vòng 1/16   Andriy Shevchuk (3)
  Matúš Marcin (3)
2013–14 Hạng 2 (DOXXbet Liga) 4/(12) 33 18 6 9 56 28 60 Tứ kết   Dávid Leško (11)
2014–15 Hạng 2 (DOXXbet Liga) 3/(24) 22 10 6 6 32 24 36 Vòng 1/32   Pavol Šafranko (11)
2015–16 Hạng 2 (DOXXbet Liga) 1/(24) 30 16 10 4 61 26 58 Vòng 1/16   Dávid Leško (16)
2016–17 Hạng 1 (Fortuna Liga) 11/(12) 30 3 10 17 17 63 19 Vòng 1/8   Musefiu Ashiru (5)
2017–18 Hạng 1 (Fortuna Liga) 12/(12) 31 4 11 16 20 55 23 Vòng 1/32   Roland Černák (7)
2018–19 Hạng 2 (II. liga) 15/(16) 30 7 6 17 30 41 27 Vòng 1/32   Lukáš Hricov (3)
2019–20 Hạng 3 (III. liga) 1/(16) 17 14 1 2 52 14 43 Vòng 1/32   Kristián Hirka (12)
2020–21 Hạng 3 (III. liga) 3/(16) 15 10 1 4 40 15 31 Vòng 1/32   Samuel Gladiš (7)
2021–22 Hạng 3 (III. liga) 1/(16) 30 25 2 3 103 20 77 Vòng 1/32   Jozef Dolný (41)
2022–23 Hạng 2 (2. liga) 2/(16) 30 19 2 8 49 24 62 Tứ kết   Jozef Dolný (19)
2023-24 Hạng 2 (MonacoBet Liga) 3/(16) 30 19 6 5 53 21 63 Vòng 1/32   Jozef Dolný (18)
2024-25 Hạng 2 (MonacoBet Liga) 1/(14) 26 20 3 3 51 19 63 Tứ kết   Landing Sagna (12)
2025–26 Hạng 1 (Niké liga) 12/(12) 32 6 12 14 29 43 30 Bán kết   Martin Regáli (8)

Lịch sử thi đấu châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1966–67 Cup Winners' Cup 1.   Bayern Munich 1–1 2–3 3–4
1973–74 UEFA Cup 1.   Velež Mostar 4–2 1–1 5–3
2.   VfB Stuttgart 3–5(hp) 1–3 4–8
1980–81 Mitropa Cup RR Hungary Csepel SC 0–0 0–3
  Calcio Como 4–1 0–1
  NK Zagreb 2–1 5–1
1994–95 Cup Winners' Cup Q   Bangor F.C. 4–0 1–0 5–0
1.   Dundee United 3–1 2–3 5–4
2.   Real Zaragoza 0–4 1–2 1–6

Kình địch

Đối thủ lớn nhất của Tatran là FC Košice, và các trận đấu giữa hai đội được gọi là "derby Đông Slovakia" (tiếng Slovak: Východniarske derby).[4]
Họ cũng có mối kình địch với MFK Zemplín Michalovce, đội cũng nằm ở miền Đông Slovakia. Cổ động viên 1. FC Tatran Prešov duy trì quan hệ hữu nghị với người hâm mộ đội bóng Ba Lan JKS Czarni 1910 Jasło.[5]

Tài trợ

 
 
 
 
 
Trang phục sân nhà mùa giải 11/12 của 1. FC Tatran Prešov.
Giai đoạn Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
1998–2000 ATAK Sportswear OTF
2000–2003 ŠARIŠ
2004 Opel
2005 không có
2005–2008 Poštová banka
2008–2010 Auto Leas
2010–2011 Adidas không có
2011–2012 IMPA
2012–2013 DÚHA
2013–2021 ATAK Sportswear
2021–2022 3b INTRAVENA
2022–2023 Niké
2023 Nike
2024- Adidas

Đội hình hiện tại

Cập nhật ngày 3 tháng 6 năm 2026.[6] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Adrián Knurovský
2 HV Moldova Ioan-Călin Revenco
3 HV   Michal Sipľak
4 HV   Patrik Šimko (đội trưởng)
7 TV   Filip Souček
9   Martin Regáli
10   Łukasz Wolsztyński
11   Stanislav Olejník
14 TV   Séverin Tatolna (cho mượn từ Podbrezová)
17 HV   Denys Taraduda (cho mượn từ Spartak Trnava)
20 TV   Artur Ukhan
21 TV   Ján Bernát
22 HV   Daniels Balodis
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26   Gabriel Barbosa (cho mượn từ   Górnik Zabrze)
28 HV   Juraj Kotula
29 TV   Dominique Simon (cho mượn từ   Pardubice)
31 HV   Jozef Menich
33 HV   Moritz Römling
39   Shayon Harrison
55 HV   Taras Bondarenko
70 TV   Hélder Morim
71 HV   Jurij Medveděv (cho mượn từ Slovan Bratislava)
77   Peter Juritka (cho mượn từ Podbrezová)
80   Landing Sagna
91 TM   Pavol Bajza
97   Andy Masaryk
99 TM   Maksym Kuchynskyi

Để xem các chuyển nhượng gần đây, xem Danh sách chuyển nhượng bóng đá Slovakia hè 2025Danh sách chuyển nhượng bóng đá Slovakia đông 2025–26

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
  Gļebs Patika (tại FS Jelgava đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Jakub Michlík (tại FK Pohronie đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TM   Vladyslav Kravets (tại FC Lokomotíva Košice đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Đội dự bị

1. FC Tatran Prešov juniori là đội dự bị của 1. FC Tatran Prešov. Họ chủ yếu thi đấu tại Slovak 3. Liga (khu vực miền Đông).

Ban huấn luyện hiện tại

Cập nhật ngày 3 tháng 9 năm 2025
Nhân sự Chức vụ
  Erik Havrila Huấn luyện viên
  TBA Trợ lý huấn luyện viên
  Peter Barna Quản lý đội
  Marek Fabuľa Giám đốc thể thao
  Branislav Benko Huấn luyện viên thủ môn
  Jozef Vaño Trưởng đoàn
  MUDr. Ján Mirilovič Bác sĩ đội
  MUDr. Július Svätojánsky Bác sĩ đội
  MUDr. Peter Cvengroš Bác sĩ đội
  Igor Stojimirović Nhân viên xoa bóp
  Vladimír Papp Chuyên viên vật lý trị liệu
  Dávid Balucha Chuyên viên vật lý trị liệu

Kỷ lục cầu thủ

Ghi nhiều bàn thắng nhất

# QT Tên Bàn thắng
1   Ladislav Pavlovič 150
2   Jozef Dolný 82
3   Karol Petroš 67
4     Jozef Kuchár 56
5   Gejza Šimanský 44
6   Dávid Leško 40
7   Peter Katona 39

Các cầu thủ có tên được in đậm vẫn còn thi đấu.

Cầu thủ đáng chú ý

Từng khoác áo đội tuyển quốc gia tương ứng. Các cầu thủ có tên được in đậm đại diện cho quốc gia của họ trong thời gian thi đấu cho Tatran.

Để xem danh sách đầy đủ, xem Thể loại:Cầu thủ bóng đá 1. FC Tatran Prešov

Cổ động viên đáng chú ý

  •   Milan Timoš (1948–2012[7])

Huấn luyện viên đáng chú ý

Tham khảo

  1. ^ a b Budúcnosť Tatrana Prešov je podpísaná. Klubu bude šéfovať Micheľ 17 September 2021
  2. ^ "Bajnoki végeredmény: Vidéki bajnokság – Északi kerület 1907/1908" (bằng tiếng Hungary). Magyarfutball.hu. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2013.
  3. ^ a b Truchlik, Ivan (2015). Futbalový atlas sveta (bằng tiếng Slovak). Prague, Czech Republic: Ottovo Nakladatelství. tr. 640. ISBN 978-80-7451-455-5.
  4. ^ "Dnes je na programe východniarske derby" (bằng tiếng Slovak). Presov.korzar.sk. ngày 17 tháng 9 năm 2011.
  5. ^ "Futbaloví chuligáni: Kto do koho kope". Aktuality.sk.
  6. ^ "Káder FC TATRAN Prešov – MFK Zvolen".
  7. ^ Skonal obdivuhodný fanúšik Tatrana 9 February 2012, korzar.sme.sk

Liên kết ngoài