Bước tới nội dung

Alfred Molina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Alfred Molina
Tập tin:AlfredMolinaByJustinHoch2009.jpg
Molina tháng 10 năm 2009
SinhAlfredo Molina
24 tháng 5, 1953 (73 tuổi)
Paddington, Luân Đôn
Quốc tịch Vương quốc Anh
 Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1978 đến nay
Phối ngẫu
Jill Gascoine (cưới 1986)
Con cái1

Alfredo "Alfred" Molina (sinh ngày 24 tháng 5 năm 1953) là một diễn viên người Anh. Ông được biết đến với vai diễn của mình trong Indiana Jones và chiếc rương thánh tích (1981), Prick Up Your Ears (1987), Enchanted April (1992), Maverick (1994), Species (1995), Anna Karenina, Boogie Nights (1997), Chocolat (2000), Frida (2002), Spider-Man 2 (2004), The Da Vinci Code (2006), An Education (2009), Love Is Strange (2014) và Spider-Man: No Way Home (2021)

Molina nổi danh ở West End và thắng một giải Laurence Olivier cho hạng mục "Diễn viên mới xuất sắc nhất thể loại Kịch" nhờ màn trình diễn trong Oklahoma! vào năm 1980. Yvan trong vở Art là vai diễn đầu tiên của Molina tại Broadway từ 1998 đến 1999. Ngoài ra, Molina cũng thủ diễn các vai Tevye trong vở nhạc kịch Fiddler on the Roof từ năm 2004 đến 2005 và Mark Rothko trong vở kịch Red từ 2009 đến 2010 trên sân khấu Broadway.

Với vai diễn Robert Aldrich trong miniseries Feud (2017), Molina nhận được một đề cử Quả Cầu Vàng và một đề cử Emmy.

Tiểu sử

Molina sinh ra ở Paddington, Luân Đôn. Cha của ông, Esteban Molina, là một người nhập cư Tây Ban Nha từ Madrid, hành nghề bồi bàn và tài xế.[1] Mẹ của ông, Giovanna (nhũ danh Bonelli), là người Ý và làm nghề dọn dẹp phòng trong một khách sạn và làm đầu bếp.[2][3] Molina lớn lên trong một khu học chánh ở Notting Hill,[4] tại đó cũng có nhiều gia đình nhập cư khác sinh sống.[5] Năm chín tuổi, Molina quyết định trở thành diễn viên sau khi xem bộ phim Spartacus, và theo học trường Âm nhạc và Kịch nghệ Guildhall.[6] Ông cũng vượt qua màn thử giọng để được trở thành thành viên của Nhà hát Tuổi trẻ Quốc gia.

Sự nghiệp

Molina đồng diễn với Leonard Rossiter trong sitcom The Losers (1978).[7] Molina debut vai diễn đầu tiên của mình trong Indiana Jones và chiếc rương thánh tích (1981) trong vai Satipo – anh chàng xấu số của Indiana Jones. Đột phá lớn của Molina là bộ phim Letter to Brezhnev (1985) với vai Kenneth Halliwell – người yêu của Joe Orton và sau này chính kẻ giết người. Ban đầu anh được tuyển để diễn vai Arnold Rimmer trong bộ phim truyền hình Red Dwarf, nhưng sau đó Chris Barrie đã thế chỗ.

Phim đã tham gia

Điện ảnh

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1981 Raiders of the Lost Ark Satipo
1983 Meantime Paul
1985 Letter to Brezhnev Sergei
Ladyhawke Cezar
Water Pierre
Eleni Young Christos Uncredited
1987 Prick Up Your Ears Kenneth Halliwell
1988 Manifesto Avanti
1989 Virtuoso John Ogdon
Rescuers Speaking Italian Priest
1991 Hancock Tony Hancock
Not Without My Daughter Sayyed Bozorg Mahmoody
American Friends Oliver Syme
1992 Enchanted April Mellersh Wilkins
A Very Polish Practice Tadeusz Melnik
1993 A Year in Provence Tony Havers
The Trial Titorelli
When Pigs Fly Marty
1994 Maverick Angel
White Fang 2: Myth of the White Wolf Reverend Leland Drury
Cabin Boy Nathaniel's History Teacher Uncredited
1995 Species Dr. Stephen Arden
The Steal Cliff
The Perez Family Juan Raúl Perez
Dead Man Trading Post Missionary
Scorpion Spring Denis Brabant
Hideaway Dr. Jonas Nyebern
Nervous Energy Ira Moss
1996 Mojave Moon Sal
Before and After Panos Demeris
1997 Anna Karenina Levin
Boogie Nights Rahad Jackson
The Man Who Knew Too Little Boris 'The Butcher' Blavasky
A Further Gesture Tulio
1998 The Impostors Sir Jeremy Burtom
Rescuers: Stories of Courage: Two Couples
Pete's Meteor Hugh
The Treat The Colonel
1999 Dudley Do-Right Snidely K. "Whip" Whiplash
Magnolia Solomon Solomon
2000 The Miracle Maker Simon the Pharisee (lồng tiếng)
Chocolat Comte De Reynaud
2001 Texas Rangers King Fisher
2002 Frida Diego Rivera
Plots with a View Boris Plots
2003 My Life Without Me Ann's Father
Identity Dr. Malick
Coffee and Cigarettes Himself
Luther Johann Tetzel
2004 Crónicas Victor Hugo Puente
Người Nhện 2 Dr. Otto Octavius / Doctor Octopus
Steamboy James Edward Steam (lồng tiếng) English dub
2006 The Da Vinci Code Bishop Manuel Aringarosa
As You Like It Touchstone
2007 The Hoax Dick Suskind
Silk Baldabiou
The Ten Commandments Ramesses (lồng tiếng)
The Moon and the Stars Davide Rieti
The Little Traitor Sergeant Dunlop
2008 Nothing like the Holidays Edy Rodriguez
2009 An Education Jack Mellor
The Pink Panther 2 Randall Pepperidge
Angels & Demons Narrator (lồng tiếng)
The Lodger Chandler Manning
2010 The Tempest Stefano
Prince of Persia: The Sands of Time Sheik Amar
Phù thủy tập sự Maxim Horvath
2011 The Dark Ages Alexander Goldgoff
Abduction Frank Burton
Rango Roadkill (lồng tiếng)
2012 The Forger Everly Campbell
2013 Bless Me, Ultima Antonio (lồng tiếng)
The Truth About Emanuel Dennis
Justin and the Knights of Valour Reginald (lồng tiếng)
Lò đào tạo quái vật Professor Derek Knight (lồng tiếng)
Vivaldi Tartini
2014 Love Is Strange George
Return to Zero Robert Royal
We'll Never Have Paris Terry Berman
Swelter Doc
Kahlil Gibran's The Prophet Sergeant (lồng tiếng)
Heavenly Sword King Bohan (lồng tiếng)
2015 Strange Magic Fairy King (lồng tiếng)
The Secret in Their Eyes Martin Morales
2016 Little Men Hernán
Donald Trump's The Art of the Deal: The Movie Jerry Schrager
Whiskey Tango Foxtrot Ali Massoud Sadiq
Paint It Black Cal
Message from the King Preston
A Family Man Lou Wheeler
2017 Breakable You Paul Weller
2018 The Front Runner Ben Bradlee
Saint Judy Ray Hernandez
Wreck-It Ralph 2: Phá đảo thế giới ảo Double Dan (lồng tiếng)
Henchmen Baron Blackout (lồng tiếng)
Vice Waiter Uncredited cameo
2019 Don't Let Go Howard Keleshian
The Devil Has a Name Big Boss
Nữ hoàng băng giá II King Agnarr (lồng tiếng)
2020 Cô gái trẻ hứa hẹn Jordan Green Uncredited
The Water Man Jim Bussey
2021 Thợ săn yêu tinh: Titan trỗi dậy Archie (lồng tiếng)
Người Nhện: Không còn nhà Dr. Otto Octavius / Doctor Octopus
2022 Liên minh Siêu thú DC Jor-El (lồng tiếng)
2023 Người Nhện: Du hành Vũ trụ Nhện Dr. Otto Octavius / Doctor Octopus (lồng tiếng) Cameo; Archival audio
2024 The Instigators Richie Dechico
Harold và cây bút phép thuật Narrator / Crockett Johnson
2026 Kỷ vật vô giá Marcellus (lồng tiếng)
TBA The Chaperones TBA Post-production

Truyền hình

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1978 The Losers Nigel 6 tập
1981 Bognor Waiter 2 tập
1982 Joni Jones Giovanni Tập: "JONI JONES Y Ffoadur"
1983 Reilly, Ace of Spies Yakov Blumkin Tập: "Gambit"
1985 C.A.T.S. Eyes Det. Sgt. Cropper Tập: "Blue for Danger"
1986 Casualty Harry Horner Tập: "Jump Start"
1987 Miami Vice Esther's Attorney Tập: "The Big Thaw"
1989 Saracen Jose Morazan Tập: "Proof of Death"
Revolutionary Witness The Butcher/ Robert Sauveur Tập: "The Butcher"
1989–92 Screen One Nhiều nhân vật 4 tập
1989–95 Screen Two Nhiều nhân vật 4 tập
1990–92 El C.I.D. Bernard Blake 13 tập
1991 Ashenden Carmona Tập: "The Hairless Mexican"
Performance George Melly Tập: "The Trials of Oz"
Boon Mike Hubble Tập: "The Night Before Christmas"
1996 Tracey Takes On... Mr. Dragotti Tập: "Royalty"
1998 The Wild Thornberrys Elcio (lồng tiếng) Tập: "Only Child"
1999–2001 Ladies Man Jimmy Stiles 30 tập; also producer
2002 Bram & Alice Bram 9 tập
2003 Justice League King Gustav (lồng tiếng) Tập: "Maid of Honor" Pt. 1
2005 Law & Order: Special Victims Unit Gabriel Duvall Tập: "Night"
Law & Order: Trial by Jury Gabriel Duvall Tập: "Day"
2007 Monk Peter Magneri Tập: "Mr. Monk and the Naked Man"
The Company The Sorcerer 3 tập
2010–11 Law & Order: LA Det. Ricardo Morales 16 tập
2010–12 Roger & Val Have Just Got In Roger Stephenson 12 tập
The Life & Times of Tim Chairman (lồng tiếng) 2 tập
2011 Harry's Law Eric Sanders 3 tập
Late Late Show with Craig Ferguson Geoff Peterson (lồng tiếng) 3 tập
2012 Kung Fu Panda:

Legends of Awesomeness

Ke-Pa (lồng tiếng) Tập: "Enter the Dragon"
2012, 2015–16 Gravity Falls Multi-Bear (lồng tiếng) 3 tập
2012–20 Robot Chicken Lex Luthor / Nhiều nhân vật (lồng tiếng) 7 tập
2013 Monday Mornings Dr. Harding Hooten 10 tập
Drunk History Arthur Conan Doyle Tập: "Detroit"
2014 Rick và Morty Lucius Needful (lồng tiếng) Tập: "Something Ricked This Way Comes"
Cosmos: A Spacetime Odyssey Alhazen (lồng tiếng) Tập: "Hiding in the Light"
Matador Andrés Galan 13 tập
Wordgirl Patrick Needlemeyer (lồng tiếng) Tập: "Putt with Honor"
2014–17 Penn Zero: Part-Time Hero Rippen (lồng tiếng) 53 tập
2015 Show Me a Hero Henry J. Spallone 6 tập
Axe Cop Nhiều nhân vật (lồng tiếng) 2 tập
Oscar's Hotel for Fantastical Creatures Norbert (lồng tiếng) Tập: "Fishy Business"
Long Live the Royals Rupert / Neil (lồng tiếng) 2 tập
2016–18 DreamWorks Dragons Viggo Grimborn (lồng tiếng) 19 tập
2016–17 Angie Tribeca Dr. Edelweiss Uncredited

14 tập

2016 Close to the Enemy Harold Lindsay-Jones 7 tập
2016, 2020 American Dad! Tow Truck Driver / Kazim (lồng tiếng) 2 tập
2017 Feud: Bette and Joan Robert Aldrich 6 tập
I'm Dying Up Here Carl Veisor Tập: "Pilot"
Welcome to the Wayne Albert Molina (lồng tiếng) 3 tập
2018–23 Summer Camp Island Monster Under the Bed / Nhiều nhân vật (lồng tiếng) 12 tập
2018 I Feel Bad Max Tập: "My Kids Barely Know Their Culture"
2019 Bộ ba trời giáng: Câu chuyện ở Arcadia Archie (lồng tiếng) Tập: "A Glorious End, Part Two"
Vampirina Sir Ghoulgood (lồng tiếng) Tập: "Haunted Theater"
2020–21;

2024–25

Solar Opposites The Duke (lồng tiếng) 9 tập
2020–22 Big City Greens Cogburn (lồng tiếng) 2 tập
2020 Harley Quinn Mr. Freeze, Stew (lồng tiếng) 2 tập
Family Guy Panamanian Man (lồng tiếng) Tập: "Coma Guy"
Pháp sư: Chuyện xứ Arcadia Archie (lồng tiếng) 10 tập
Crossing Swords Robin Hood (lồng tiếng) Tập: "Hot Tub Death Machine"
Infinity Train Chandelier (lồng tiếng) Tập: "The Debutante Ball Car"
2021, 2024 Monsters at Work Professor Derek Knight (lồng tiếng) 2 tập
2021 Maya và ba chiến binh huyền thoại Lord Mictlan (lồng tiếng) 7 tập
2022 Roar Silas McCall Tập: "The Girl Who Loved Horses"
2022 Three Pines Inspecteur-chief Armand Gamache 8 tập
2023 Praise Petey Human Shih Tzu (lồng tiếng) 4 tập
2024 Star Wars: Skeleton Crew Benjar Pranic (lồng tiếng) Tập: "Very Interesting, as an Astrogation Problem"
2024–25 Hamster & Gretel Mordros the Annihilator (lồng tiếng) 4 tập
2025 Chibiverse Multi-Bear (lồng tiếng) Tập: "The Perfect Gift"
Máu của Zeus Cronus (lồng tiếng) 8 tập
2026 Family Guy David Attenborough, Dr. Snelling (lồng tiếng) Tập: "Dear Francis"
Mr. Perez (lồng tiếng) Tập: "Phony Montana"
The Boroughs Sam Cooper

Đề cử và giải thưởng

Tham khảo

  1. ^ Henderson, Kathy (ngày 26 tháng 2 năm 2007). "Broadway Buzz: Q&A: Alfred Molina". Broadway.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010.
  2. ^ Hattenstone, Simon (ngày 15 tháng 7 năm 2004). "I give good foreign". The Guardian. London. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010.
  3. ^ Current biography yearbook, Volume 65. H. W. Wilson Co. 2004. tr. 381.
  4. ^ "Alfred Molina scales new heights in Fiddler on the Roof". CNN. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2013.
  5. ^ Díaz, Katharine A. "Accents Make the Man: Actor Alfred Molina makes diversity a trademark". Hispanic. Số July/August 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2006.
  6. ^ "Alfred Molina Biography". Yahoo! Movies. ngày 24 tháng 5 năm 1953. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010.
  7. ^ Lewishohn, Mark (2003). Radio Times Guide to TV Comedy. London: BBC Worldwide. ISBN 0-563-48755-0.