Bước tới nội dung

Amar Ćatić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Amar Ćatić
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 21 tháng 1, 1999 (27 tuổi)
Nơi sinh Tilburg, Hà Lan
Chiều cao 1,78 m[1]
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Thanh Hóa
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
DESK
Willem II
2010–2018 PSV
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2018–2020 PSV 1 (0)
2018–2020 Jong PSV 30 (4)
2020–2023 Den Haag 81 (6)
2023–2024 SV Wehen Wiesbaden 22 (1)
2024–2025 Iğdır 4 (0)
2024–2025Çorum (mượn) 21 (0)
2026– Thanh Hóa 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2017–2018 U-19 Bosna và Hercegovina 7 (1)
2019 U-21 Bosna và Hercegovina 2 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 28 February 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19 November 2019

Amar Ćatić (phát âm tiếng Bosnia: [ǎmaːr tɕâːtitɕ]; sinh ngày 21 tháng 1 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bosna thi đấu ở vị trí Tiền đạo cho câu lạc bộ Đông Á Thanh Hóa tại V.League 1.[2]

Ćatić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình tại PSV, thi đấu chủ yếu cho đội dự bị, trước khi gia nhập Den Haag vào năm 2020.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp ban đầu

Ćatić bắt đầu chơi bóng tại câu lạc bộ địa phương DESK, trước khi gia nhập đội trẻ của Willem II. Năm 2010, anh chuyển đến học viện trẻ của PSV.[3] Anh đã có trận ra mắt chuyên nghiệp tại vòng play-off UEFA Europa League trong trận đấu với Apollon Limassol vào ngày 29 tháng 8 năm 2019 ở tuổi 20.[4]

Vào tháng 7 năm 2020, anh chuyển sang khoác áo Den Haag.[5]

Vào mùa hè năm 2023, Ćatić chuyển đến Đức để thi đấu cho câu lạc bộ 2. Bundesliga SV Wehen Wiesbaden. Anh chủ yếu được ra sân trong mùa giải 2023–24.[6]

Năm 2024, Ćatić gia nhập câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Iğdır và sau đó chuyển sang khoác áo Çorum dưới dạng cho mượn.[cần dẫn nguồn]

Đầu năm 2026, anh chính thức chuyển đến Việt Nam để khoác áo câu lạc bộ Thanh Hóa thi đấu tại V.League 1.[cần dẫn nguồn]

Sự nghiệp quốc tế

Ćatić đã đại diện cho Bosna và Hercegovina ở nhiều cấp độ trẻ khác nhau.[7]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 21 tháng 10 năm 2022[8]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Jong PSV 2018–19 Eerste Divisie 13 1 13 1
2019–20 Eerste Divisie 17 3 17 3
Tổng cộng 30 4 30 4
PSV 2019–20 Eredivisie 0 0 0 0 2[a] 0 2 0
Den Haag 2020–21 Eredivisie 14 0 1 1 15 1
2021–22 Eerste Divisie 35 5 3 0 5[b] 0 42 5
2022–23 Eerste Divisie 32 1 4 0 36 1
Tổng cộng 81 6 8 1 5 0 93 7
Wehen Wiesbaden 2023-24 2. Bundesliga 22 1 0 0 - 1[c] 0 23 1
Tổng cộng sự nghiệp 133 11 8 1 2 0 6 0 146 12
  1. ^ số lần ra sân tại UEFA Europa League
  2. ^ số lần ra sân tại play-off thăng hạng Eerste Divisie
  3. ^ số lần ra sân tại play-off xuống hạng 2. Bundesliga

Tham khảo

  1. ^ "Amar Catic". adodenhaag.nl (bằng tiếng Dutch). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Amar Ćatić tại Soccerway
  3. ^ "Mladi bh. fudbaler potpisao ugovor s holandskim gigantom". faktor.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 30 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2018.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Amar Ćatić je debitovao za PSV i dva puta asistirao". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 29 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Mladi reprezentativac BiH potpisao za Den Haag". avaz.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2020.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ ""Schnell und kreativ": SVWW holt nach Jonjic auch Advocaat-Schützling Catic" (bằng tiếng Đức). Kicker. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2023.
  7. ^ "Marinović pozvao i veliku nadu PSV-a!". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "A. Ćatić". soccerway.com. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2022.

Liên kết ngoài

  • Amar Ćatić – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).