Ban Khai (huyện)
Giao diện
| Ban Khai บ้านค่าย | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Rayong, Thái Lan với Ban Khai | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Rayong |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 489,6 km2 (189,0 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 58,914 |
| • Mật độ | 120,3/km2 (312/mi2) |
| Mã bưu chính | 21120 |
| Mã địa lý | 2105 |
Ban Khai (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở trung bộ của tỉnh Rayong, phía đông Thái Lan.
Ban Khai được lập làm huyện của tỉnh Rayong năm 1902. Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Nikhom Phatthana, Pluak Daeng, Wang Chan và Mueang Rayong.
Hành chính
Huyện được chia ra thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 66 làng (muban). Ban Khai itself là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Ban Khai và Nong Lalok. Có 7 Tổ chức hành chính tamobon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Ban Khai | บ้านค่าย | 7 | 7.340 | |
| 2. | Nong Lalok | หนองละลอก | 11 | 11.470 | |
| 3. | Nong Taphan | หนองตะพาน | 6 | 3.504 | |
| 4. | Ta Khan | ตาขัน | 9 | 7.237 | |
| 5. | Bang But | บางบุตร | 12 | 9.666 | |
| 6. | Nong Bua | หนองบัว | 11 | 12.040 | |
| 7. | Chak Bok | ชากบก | 10 | 7.657 |