Bannang Sata (huyện)
| Bannang Sata บันนังสตา | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Yala, Thái Lan với Bannang Sata | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Yala |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 629 km2 (243 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 53,161 |
| • Mật độ | 84,5/km2 (219/mi2) |
| Mã bưu chính | 95130 |
| Mã địa lý | 9503 |
Bannang Sata (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở phía nam của tỉnh Yala, miền nam Thái Lan.
Lịch sử
Tên gọi Bannang Sata thực ra là cách đọc trệch tiếng Thái của Benang Setar (Jawi: بنڠ ستار), tên gốc Mã Lai. "Benang" có nghĩa là chỉ khâu, còn "setar" là một loại cây nhỏ với quả có vị chua (Bouea macrophylla).[1]
Tên cũ của huyện là Ba Cho (บาเจาะ) và thuộc mueang Raman lập năm 1907. Tên gọi Ba Cho là cách đọc sai của tiếng Thái từ Bachok (Jawi: باچوق), có gốc Mã Lai. Sau này chính quyền đã dời trụ sở huyện đến địa điểm mới và tên gọi được đổi tên thành Bannang Sata.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Yaha, Krong Pinang, Raman thuộc tỉnh Yala, Rueso, Si Sakhon của tỉnh Narathiwat, Than To của tỉnh Yala và bang Kedah của Malaysia.
Hành chính
Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 50 làng (muban). Bannang Sata là một đô thị phó huyện (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Bannang Sata. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.
|
Tham khảo
- ^ Chote Suvatti, Thailand (1938). A Check-list of Aquatic Fauna in Siam (excluding Fishes). Bureau of Fisheries. tr. 81.