Yaha (huyện)
Giao diện
| Yaha ยะหา | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Yala, Thái Lan với Yaha | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Yala |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 50 km2 (20 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 51,546 |
| • Mật độ | 103,1/km2 (267/mi2) |
| Mã bưu chính | 95120 |
| Mã địa lý | 9505 |
(Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở phía tây của tỉnh Yala, miền nam Thái Lan.
Lịch sử
The area of Yaha được tách ra from Mueang Yala để thành lập huyện năm 1907.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Kabang của tỉnh Yala, Saba Yoi của tỉnh Songkhla, Mueang Yala, Krong Pinang, Bannang Sata của tỉnh Yala và bang Kedah của Malaysia.
Hành chính
Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 48 làng (muban). Yaha là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Yaha.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Yaha | ยะหา | 8 | 13.252 | |
| 2. | La-ae | ละแอ | 6 | 3.778 | |
| 3. | Patae | ปะแต | 9 | 10.980 | |
| 4. | Baro | บาโร๊ะ | 7 | 7.961 | |
| 6. | Tachi | ตาชี | 6 | 1.939 | |
| 7. | Ba-ngoi Sinae | บาโงยซิแน | 6 | 6.849 | |
| 8. | Katong | กาตอง | 6 | 6.787 |
Các số 5 và 9 là các tambon nay tạo thành huyện Kabang.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- amphoe.com (in Thai)