Bước tới nội dung

Yaha (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yaha
ยะหา
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Yala, Thái Lan với Yaha
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhYala
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng50 km2 (20 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng51,546
 • Mật độ103,1/km2 (267/mi2)
Mã bưu chính95120
Mã địa lý9505

vutu.Yaha[1][1] youtube

(Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở phía tây của tỉnh Yala, miền nam Thái Lan.

Lịch sử

The area of Yaha được tách ra from Mueang Yala để thành lập huyện năm 1907.

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Kabang của tỉnh Yala, Saba Yoi của tỉnh Songkhla, Mueang Yala, Krong Pinang, Bannang Sata của tỉnh Yala và bang Kedah của Malaysia.

Hành chính

Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 48 làng (muban). Yaha là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Yaha.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Yaha ยะหา 8 13.252
2. La-ae ละแอ 6 3.778
3. Patae ปะแต 9 10.980
4. Baro บาโร๊ะ 7 7.961
6. Tachi ตาชี 6 1.939
7. Ba-ngoi Sinae บาโงยซิแน 6 6.849
8. Katong กาตอง 6 6.787

Các số 5 và 9 là các tambon nay tạo thành huyện Kabang.

Tham khảo

  1. ^ a b vutu.

Liên kết ngoài