Các nhóm Lòng chảo là thuật ngữ để chỉ 9 đơn vị phân chia nhỏ hơn và không chính thức của niên đại địa chất của Mặt Trăng thời kỳ kỷ Tiền Nectaris.

Định nghĩa

Động cơ thúc đẩy của việc tạo ra các đơn vị phân chia nhỏ của đại Nhóm Lòng chảo là việc xếp đặt 30 thung lũng va chạm Tiền Nectar thành 9 nhóm niên đại tương đối. Niên đại tương đối của lòng chảo đầu tiên trong mỗi nhóm dựa trên mật độ của hố và các quan hệ chồng chập, trong khi các lòng chảo khác được đưa vào dựa trên các lớp đất đá yếu hơn.[1] Nhóm lòng chảo 1 không có niên đại chính thức cho lớp đáy của nó, và ranh giới giữa nhóm lòng chảo 9 và kỷ Nectaris được xác định bằng sự hình thành của lòng chảo va chạm Nectaris.

Niên đại của lòng chảo Nectaris ở một mức độ nào đó là gây bất đồng, với con số thường xuyên được trích dẫn đưa ra giá trị 3,92 tỷ năm (Ga), hay không thường xuyên được trích dẫn là 3,85 Ga.[2] Tuy nhiên, gần đây người ta cho rằng lòng chảo Nectaris trên thực tế có thể cổ hơn nhiều và có lẽ đã được hình thành vào khoảng 4,1 Ga.[3] Các nhóm lòng chảo không được sử dụng như là các thời kỳ địa chất tại bất kỳ bản đồ địa chất Mặt Trăng nào của Cục trắc đạc địa chất Hoa Kỳ (USGS). Các nhóm lòng chảo 1-9 và đại Cryptic (không chính thức) sớm hơn hợp thành kỷ Tiền Nectaris.

Quan hệ với niên đại địa chất Trái Đất

Do có rất ít hoặc không có chứng cứ địa chất trên Trái Đất tồn tại trong thời gian kéo dài qua kỷ tiền Nectaris trên Mặt Trăng, nên kỷ Tiền Nectaris đã được sử dụng như là chỉ dẫn của ít nhất là một công trình khoa học đáng chú ý[4] để phân chia liên đại Hỏa Thành (không chính thức) trên Trái Đất. Cụ thể là đôi khi người ta cũng tìm thấy là liên đại Hỏa Thành được phân chia ra thành đại Cryptic và các nhóm Lòng chảo 1-9, kỷ Nectariskỷ Imbrium Sớm.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Don Wilhelms (1987). Geologic History of the Moon. U.S. Geological Survey Professional Paper 1348. {{Chú thích sách}}: Liên kết ngoài trong |title= (trợ giúp)
  2. ^ D. Stöffler và G. Ryder (2001). "Stratigraphy and isotope ages of lunar geologic units: chronological standards for the inner solar system". Space Sci. Rev. Quyển 96. tr. 9–54.
  3. ^ R. Korotev, J. Gillis, L. Haskin và B. Jolliff (2002). "On the age of the Nectaris basin". Workshop on Moon Beyond. tr. tóm tắt 3029.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ W. Harland, R. Armstrong, A. Cox, L. Craig, A. Smith, D. Smith (1990). A Geologic time scale 1989. Ấn bản Đại học Cambridge.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Tham khảo

Liên kết ngoài

Các đơn vị phân chia của niên đại địa chất Mặt Trăng :
Tiền Nectaris - Nectaris - Imbrium Sớm - Imbrium Muộn - Eratosthenes - Copernicus

<timeline> ImageSize = width:800 height:75 PlotArea = left:65 right:15 bottom:20 top:5 AlignBars = justify

Colors =

 id:prenectarian   value:rgb(0.561,0.098,0.149)
 id:nectarian value:rgb(0.898,0.329,0.071)
 id:imbrian   value:rgb(0,0.481,0.811)
 id:earlyimbrian      value:rgb(0,0.404,0.741) 
 id:lateimbrian    value:rgb(0,0.557,0.882) 
 id:eratosthenian   value:rgb(0.655,0.839,0.027) 
 id:copernican     value:rgb(1,0.961,0)

Period = from:-4567.17 till:0 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:500 start:-4500 ScaleMinor = unit:year increment:100 start:-4500

PlotData=

 align:center textcolor:black fontsize:8 mark:(line,black) width:25 shift:(0,-5)
 bar:Ky
 from: -1100   till:    0   text:Copernic  color:copernican   
 from:-3200   till: -1100   text:Eratosthenes  color:eratosthenian   
 from:-3850   till: -3200  text:Imbrium      color:imbrian  
 from: -3920  till: -3850  text:Nectaris shift:(2,-5)       color:nectarian
 from: start  till: -3920  text:Tien_Nectaris       color:prenectarian
 bar:The
 from: -3200  till: 0       color:white
 from:  -3800 till: -3200   text:Imbrium_Muon  color:lateimbrian
 from: -3850  till: -3800   text:Imbrium_Som shift:(-20,-5)  color:earlyimbrian             
 from: start  till: -3850   color:white

</timeline>

Triệu năm trước

Bản mẫu:Sơ khai