Bước tới nội dung

Kỷ Imbrium Sớm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trong niên đại địa chất Mặt Trăng, kỷ Imbrium Sớm diễn ra từ khoảng 3.850 triệu năm trước tới khoảng 3.800 triệu năm trước. Nó gối lên khoảng thời gian kết thúc của sự kiện bắn phá mạnh muộn của khu vực bên trong của hệ Mặt Trời. Các va chạm đã tạo ra lòng chảo biển Imbrium diễn ra vào đầu kỷ. Các lòng chảo lớn khác thống lĩnh phía bên trái của Mặt Trăng (chẳng hạn Crisium, Tranquilitatis, Serenitatis, Fecunditatis và Procellarum) cũng đã được hình thành trong thời kỳ này. Các lòng chảo này được nhồi đầy các loại đá bazan chủ yếu trong kỷ Imbrium Muộn tiếp theo. Trước khi diễn ra kỷ Imbrium Sớm là giai đoạn thuộc kỷ Nectaris.

Quan hệ với niên đại địa chất Trái Đất

Do có rất ít hoặc không có chứng cứ địa chất nào trên Trái Đất tồn tại trong thời gian tương ứng với kỷ Imbrium Sớm trên Mặt Trăng, nên kỷ Imbrium Sớm (hay Muộn) đã được sử dụng trong ít nhất là một công trình khoa học đáng chú ý[1] như là một đơn vị phân chia không chính thức của liên đại Hỏa Thành trên Trái Đất.

Tham khảo

  1. ^ W. Harland, R. Armstrong, A. Cox, L. Craig, A. Smith, D. Smith (1990). A Geologic time scale 1989. Cambridge University Press. doi:10.1002/gj.3350270220.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Xem thêm

Các đơn vị phân chia của niên đại địa chất Mặt Trăng :
Tiền Nectaris - Nectaris - Imbrium Sớm - Imbrium Muộn - Eratosthenes - Copernicus

<timeline> ImageSize = width:800 height:75 PlotArea = left:65 right:15 bottom:20 top:5 AlignBars = justify

Colors =

 id:prenectarian   value:rgb(0.561,0.098,0.149)
 id:nectarian value:rgb(0.898,0.329,0.071)
 id:imbrian   value:rgb(0,0.481,0.811)
 id:earlyimbrian      value:rgb(0,0.404,0.741) 
 id:lateimbrian    value:rgb(0,0.557,0.882) 
 id:eratosthenian   value:rgb(0.655,0.839,0.027) 
 id:copernican     value:rgb(1,0.961,0)

Period = from:-4567.17 till:0 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:500 start:-4500 ScaleMinor = unit:year increment:100 start:-4500

PlotData=

 align:center textcolor:black fontsize:8 mark:(line,black) width:25 shift:(0,-5)
 bar:Ky
 from: -1100   till:    0   text:Copernic  color:copernican   
 from:-3200   till: -1100   text:Eratosthenes  color:eratosthenian   
 from:-3850   till: -3200  text:Imbrium      color:imbrian  
 from: -3920  till: -3850  text:Nectaris shift:(2,-5)       color:nectarian
 from: start  till: -3920  text:Tien_Nectaris       color:prenectarian
 bar:The
 from: -3200  till: 0       color:white
 from:  -3800 till: -3200   text:Imbrium_Muon  color:lateimbrian
 from: -3850  till: -3800   text:Imbrium_Som shift:(-20,-5)  color:earlyimbrian             
 from: start  till: -3850   color:white

</timeline>

Triệu năm trước

Bản mẫu:Sơ khai địa chất