Kỷ Tiền Nectaris trong niên đại địa chất Mặt Trăng kéo dài từ khoảng 4.550 triệu năm trước (khi hình thành Mặt Trăng) tới khoảng 3.920 triệu năm trước, khi lòng chảo Nectaris hình thành do va chạm lớn. Tiếp theo nó là kỷ Nectaris. Các loại đá thuộc thời kỳ Tiền Nectaris là hiếm thấy trong các bộ sưu tập mẫu vật từ Mặt Trăng; chúng chủ yếu bao gồm các loại vật liệu thuộc phần cao nguyên của Mặt Trăng đã bị khuấy tung lên và vỡ thành các mảnh vụn cũng như chịu ảnh hưởng nhiệt do các va chạm sau đó, cụ thể là trong thời kỳ bắn phá mạnh muộn, điểm đánh dấu gần đúng sự bắt đầu của kỷ Nectaris. Vật chất cao nguyên của Mặt Trăng thời kỳ Tiền Nectaris chủ yếu là các loại đá dạng anorthosit, gợi ra rằng giai đoạn ban đầu của sự hình thành lớp vỏ Mặt Trăng đã diễn ra thông qua sự kết tinh khoáng vật của các đại dương macma tổng thể. Thời kỳ địa chất này được phân chia một cách không chính thức thành đại CrypticCác nhóm Lòng chảo từ 1 tới 9,[1] nhưng các phân chia này không được sử dụng trong bất kỳ bản đồ địa chất nào.

Quan hệ với niên đại địa chất Trái Đất

Do có rất ít hoặc không có chứng cứ địa chất nào trên Trái Đất tồn tại trong khoảng thời gian tương ứng với kỷ Tiền Nectaris của Mặt Trăng, nên kỷ Tiền Nectaris đã được sử dụng trong ít nhất là một công trình khoa học đáng chú ý[2] để phân chia liên đại Hỏa Thành (Hadean) một cách không chính thức. Cụ thể, đôi khi người ta tìm thấy là liên đại Hỏa Thành được phân chia thành đại CrypticCác nhóm Lòng chảo từ 1 tới 9, mặc dù cần phải nhấn mạnh rằng hai đơn vị này trong niên đại địa chất của Mặt Trăng là không chính thức, và chúng được gọi chung là kỷ Tiền Nectaris.

Tham khảo

  1. ^ Don Wilhelms (1987). Geologic History of the Moon. Cục trắc đạc Hoa Kỳ (USGS), Bản thuyết trình chuyên môn 1348. {{Chú thích sách}}: Liên kết ngoài trong |title= (trợ giúp)
  2. ^ W. Harland, R. Armstrong, A. Cox, L. Craig, A. Smith, D. Smith (1990). A Geologic time scale 1989. Ấn bản Đại học Cambridge.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài

Các đơn vị phân chia của niên đại địa chất Mặt Trăng :
Tiền Nectaris - Nectaris - Imbrium Sớm - Imbrium Muộn - Eratosthenes - Copernicus

<timeline> ImageSize = width:800 height:75 PlotArea = left:65 right:15 bottom:20 top:5 AlignBars = justify

Colors =

 id:prenectarian   value:rgb(0.561,0.098,0.149)
 id:nectarian value:rgb(0.898,0.329,0.071)
 id:imbrian   value:rgb(0,0.481,0.811)
 id:earlyimbrian      value:rgb(0,0.404,0.741) 
 id:lateimbrian    value:rgb(0,0.557,0.882) 
 id:eratosthenian   value:rgb(0.655,0.839,0.027) 
 id:copernican     value:rgb(1,0.961,0)

Period = from:-4567.17 till:0 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:500 start:-4500 ScaleMinor = unit:year increment:100 start:-4500

PlotData=

 align:center textcolor:black fontsize:8 mark:(line,black) width:25 shift:(0,-5)
 bar:Ky
 from: -1100   till:    0   text:Copernic  color:copernican   
 from:-3200   till: -1100   text:Eratosthenes  color:eratosthenian   
 from:-3850   till: -3200  text:Imbrium      color:imbrian  
 from: -3920  till: -3850  text:Nectaris shift:(2,-5)       color:nectarian
 from: start  till: -3920  text:Tien_Nectaris       color:prenectarian
 bar:The
 from: -3200  till: 0       color:white
 from:  -3800 till: -3200   text:Imbrium_Muon  color:lateimbrian
 from: -3850  till: -3800   text:Imbrium_Som shift:(-20,-5)  color:earlyimbrian             
 from: start  till: -3850   color:white

</timeline>

Triệu năm trước

Bản mẫu:Sơ khai địa chất