Cắt xám
Giao diện
| Cắt xám | |
|---|---|
| Tập tin:Grey Falcon (1) - Christopher Watson.jpg | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Phân giới (subregnum) | Eumetazoa |
| Nhánh | Bilateria |
| Liên ngành (superphylum) | Deuterostomia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Nhánh | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Aves |
| Nhánh | Ornithothoraces |
| Nhánh | Ornithurae |
| Nhánh | Carinatae |
| Phân lớp (subclass) | Neornithes |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Neognathae |
| Liên bộ (superordo) | Neoaves |
| Nhánh | Coronaves |
| Bộ (ordo) | Accipitriformes |
| Họ (familia) | Faconidae |
| Chi (genus) | Falco |
| Loài (species) | F. hypoleucos |
| Danh pháp hai phần | |
| Falco hypoleucos Gould, 1841 | |
Cắt xám (danh pháp hai phần: Falco hypoleucos) là một loài chim lá thuộc chi Cắt trong họ Cắt (Falconidae).[1] Chúng là một loài đặc hữu của Úc, thường được giới hạn trong nội địa khô cằn.
Loài này phân bố ở Úc. Chủ yếu có phần trên màu xám và phần dưới màu trắng; sẫm màu hơn trên mũi của lông cánh, da mốc mỏ màu vàng. Cơ thể chiều dài 30–45 cm, sải cánh dài 85–95 cm, trọng lượng 350-600 g. Con mái lớn hơn.
Chú thích
- ^ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
Tham khảo
Wikispecies có thông tin sinh học về Cắt xám