Đèo Cổng Trời

(Đổi hướng từ Cổng Trời)

Đèo Cổng Trời hay Dốc Cổng Trời là tên đặt cho các đèo dốc cao và hiểm trở ở Việt Nam. Số cổng trời có xu hướng tăng theo sự phát triển giao thông vùng núi.

  1. Đèo Cổng trời Quản Bạ 2 trên quốc lộ 4C ở xã Đông Hà giáp với phần đông xã Quản Bạ, tỉnh Tuyên Quang. Tên Cổng Trời này đã có từ lâu đời.[1]
  2. Đèo Cổng trời Quản Bạ 1 trên quốc lộ 4C ở tây nam xã Quản Bạ, tỉnh Tuyên Quang. Đây là tên do quản lý giao thông và du khách mới đặt khi lên thăm xã Quản Bạ. Nhiều người còn nhầm lẫn gọi cả đèo Bắc SumCổng Trời.
  3. Đèo Cổng trời Hoàng Su Phì trên đường tỉnh 177 ở giáp ranh 4 xã Tân Quang, Thông Nguyên, Nậm DịchHồ Thầu, tỉnh Tuyên Quang.
  4. Dốc Cổng trời Bảo Lạc trên đường liên huyện ở xã Khánh Xuân, tỉnh Cao Bằng.[2]
  5. Đèo Cổng trời Yên Châu trên đường tỉnh 103 ở giáp ranh xã Phiêng KhoàiYên Sơn, tỉnh Sơn La.[3]
  6. Đèo Cổng trời Mường Do trên vùng đất xã Mường Bang, tỉnh Sơn La.[3]
  7. Dốc Cổng trời Thanh Sơn trên đường liên huyện ở giáp ranh xã Yên SơnĐà Bắc tỉnh Phú Thọ.[4]
  8. Dốc Cổng trời Mường Lống trên đường liên xã ở xã Mường Lống, tỉnh Nghệ An.[5]
  9. Đèo Cổng trời Dân Hóa trên quốc lộ 12A ở thôn Cha Lo xã Dân Hóa, tỉnh Quảng Trị.[6]
  10. Dốc Cổng trời Phước Sơn trên quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh) ở xã Phước Năng, thành phố Đà Nẵng.[7]
  11. Đèo Cổng trời M'Đrăk trên đường liên huyện ở giáp ranh xã Krông ÁCư Yang, tỉnh Đắk Lắk
  12. Dốc Cổng trời Đam Rông trên đường tỉnh 722 ở vùng giáp ranh xã Đam Rông 4 và phường Lang Biang – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Tên khác của các đèo
Theo tiếng các dân tộc thì có

Các Cổng trời khác

Tham khảo

  1. ^ a b Thông tư 21/2013/TT-BTNMT ngày 01/08/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ lập bản đồ tỉnh Hà Giang. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 04/02/2019.
  2. ^ Thông tư 25/2013/TT-BTNMT ngày 12/09/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ lập bản đồ tỉnh Cao Bằng. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 04/02/2019.
  3. ^ a b c Thông tư 45/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Sơn La. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/01/2019.
  4. ^ Thông tư 20/2013/TT-BTNMT ngày 01/08/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Phú Thọ. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/01/2019.
  5. ^ Thông tư 03/2014/TT-BTNMT ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Nghệ An. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 11/01/2019.
  6. ^ Tết 'buộc chỉ tay' nơi cổng trời. Tiền Phong Online, 24/01/2011.
  7. ^ Thông tư 29/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Nam. Thuky Luat Online, 2017. Truy cập 11/01/2019.


__DISAMBIG__

23°03′10″B 105°01′24″Đ / 23,052811°B 105,023221°Đ / 23.052811; 105.023221 (Đông Hà) 23°03′08″B 104°59′36″Đ / 23,052335°B 104,993273°Đ / 23.052335; 104.993273 (Tam Sơn) 22°33′21″B 104°47′57″Đ / 22,555743°B 104,79924°Đ / 22.555743; 104.799240 (Hoàng Su Phì) 22°55′51″B 105°46′32″Đ / 22,930833°B 105,775556°Đ / 22.930833; 105.775556 (Ct-Bảo Lạc) 20°59′55″B 104°14′43″Đ / 20,998671°B 104,245144°Đ / 20.998671; 104.245144 (Cổng trời Yên Châu) 21°12′11″B 104°46′29″Đ / 21,203056°B 104,774722°Đ / 21.203056; 104.774722 (Ct-Mường Do) 20°56′35″B 105°16′05″Đ / 20,943094°B 105,268062°Đ / 20.943094; 105.268062 (Cổng trời Thanh Sơn) 19°31′53″B 104°19′52″Đ / 19,531462°B 104,331038°Đ / 19.531462; 104.331038 (Cổng trời Mường Lống) 17°43′45″B 105°46′21″Đ / 17,729257°B 105,772583°Đ / 17.729257; 105.772583 (CtroiDHoa) 15°24′35″B 107°46′02″Đ / 15,409585°B 107,767295°Đ / 15.409585; 107.767295 (Cổng trời Phước Sơn) 12°42′22″B 108°40′47″Đ / 12,706149°B 108,679839°Đ / 12.706149; 108.679839 (Cổng trời M'Đrăk) 12°06′08″B 108°22′40″Đ / 12,102191°B 108,377898°Đ / 12.102191; 108.377898 (Cổng trời Đam Rông)