Carlos Cáceda
Carlos Alberto Cáceda Ollaguez (sinh ngày 27 tháng 9 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Perú thi đấu ở vị trí thủ môn cho Melgar. Anh được biết đến là một thủ môn chắc chắn, có phản xạ nhanh và tốc độ tốt khi băng ra khỏi khung thành. Anh thi đấu toàn bộ các trận khi đội U-20 Universitario giành chức vô địch U-20 Copa Libertadores.[3]
|
Cáceda với Perú năm 2017 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Carlos Alberto Cáceda Ollaguez | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 27 tháng 9, 1991 [1] | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Lima, Perú | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,84 m[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Melgar | ||||||||||||||||
| Số áo | 12 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2008 | Alianza Atlético | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2011–2017 | Universitario | 105 | (0) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | Veracruz | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2018 | → Deportivo Municipal (mượn) | 12 | (0) | ||||||||||||||
| 2018 | → Real Garcilaso (mượn) | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2019– | Melgar | 176 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2011 | U-20 Perú | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2019 | Perú | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2016–2024 | Perú | 9 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 12 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:20, 15 tháng 11 năm 2024 (UTC) | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Cáceda bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp cùng Alianza Atlético vào năm 2008. Anh được huấn luyện viên Teddy Cardama trao cơ hội ra mắt tại Torneo Descentralizado ở vòng 14 giai đoạn Apertura. Cáceda vào sân ở phút 22 để thay cho Jorge Rivera, người bị truất quyền thi đấu, nhưng không thể giúp đội bóng tránh khỏi thất bại 4–1 trên sân nhà trước Coronel Bolognesi. Đây là trận đấu duy nhất của anh tại giải vô địch quốc gia trong màu áo câu lạc bộ Sullana.
Sau đó, vào tháng 1 năm 2011, Cáceda gia nhập đội một của Universitario de Deportes. Tuy nhiên, trong mùa giải đầu tiên, anh chủ yếu thi đấu cho đội dự bị. Cáceda cũng góp mặt trong đội U-20 Universitario giành chức vô địch Chung kết U-20 Copa Libertadores.[3] Anh thi đấu trong tất cả các trận, bao gồm trận chung kết năm 2011 gặp Boca Juniors.[3] Cuối năm đó, anh ra mắt đội một tại giải vô địch quốc gia vào ngày 5 tháng 11, khi đá chính trong trận hòa 0–0 trên sân nhà trước Inti Gas Deportes.
Sự nghiệp quốc tế
Cáceda đại diện cho đội tuyển U-20 Perú tại Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ 2011.
Vào tháng 11 năm 2012, Cáceda lần đầu tiên được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Perú dưới thời huấn luyện viên Sergio Markarián.[4] Tuy nhiên, vào thời điểm đó, anh không ra sân trong trận giao hữu gặp Honduras.[5] Anh có trận ra mắt vào ngày 28 tháng 5 năm 2016 trong trận giao hữu gặp El Salvador, trận đấu mà Perú giành chiến thắng 3–1.[6] Vào tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách sơ bộ 24 cầu thủ của Perú tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[7] Cáceda cũng là thành viên đội hình Perú tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019 tại Brasil, giải đấu mà Perú giành ngôi á quân.[8]
Vào tháng 6 năm 2019, anh được Nolberto Solano điền tên vào đội hình U-23 Perú tham dự Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 2019.[9] Khi đó, Cáceda đã 27 tuổi, nhưng mỗi đội được phép đăng ký tối đa ba cầu thủ quá tuổi trong đội hình.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 8 năm 2025[2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Universitario | 2011 | Torneo Descentralizado | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| 2012 | 20 | 0 | — | — | — | 20 | 0 | |||||
| 2013 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| 2014 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| 2015 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||||
| 2016 | 38 | 0 | — | 2[a] | 0 | — | 40 | 0 | ||||
| 2017 | 40 | 0 | — | 2[b] | 0 | — | 42 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 101 | 0 | — | 4 | 0 | — | 105 | 0 | ||||
| Veracruz | 2018-19 | Liga MX | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Deportivo Municipal (mượn) | 2018 | Torneo Descentralizado | 12 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | |||
| Real Garcilaso (mượn) | 2018 | Torneo Descentralizado | 4 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| Melgar | 2019 | Liga 1 | 15 | 0 | 1[c] | 0 | 12[d] | 0 | — | 28 | 0 | |
| 2020 | 18 | 0 | — | 4[a] | 0 | — | 22 | 0 | ||||
| 2021 | 23 | 0 | 0 | 0 | 8[a] | 0 | — | 31 | 0 | |||
| 2022 | 32 | 0 | — | 13[a] | 0 | 4 | 0 | 49 | 0 | |||
| 2023 | 29 | 0 | — | 5[b] | 0 | — | 34 | 0 | ||||
| 2024 | 31 | 0 | — | 2[b] | 0 | — | 33 | 0 | ||||
| 2025 | 18 | 0 | — | 8[e] | 0 | — | 26 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 166 | 0 | 1 | 0 | 52 | 0 | 4 | 0 | 223 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 283 | 0 | 1 | 0 | 56 | 0 | 4 | 0 | 343 | 0 | ||
- ^ a b c d Lần ra sân ở Copa Sudamericana
- ^ a b c Lần ra sân ở Copa Libertadores
- ^ Lần ra sân ở Copa Bicentenario
- ^ 10 lần ra sân ở Copa Libertadores and 2 lần ra sân ở Copa Sudamericana
- ^ Bốn lần ra sân ở Copa Libertadores and Copa Sudamericana
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 11 năm 2024[10]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Perú | 2016 | 1 | 0 |
| 2017 | 3 | 0 | |
| 2018 | 2 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 0 | 0 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2023 | 0 | 0 | |
| 2024 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 9 | 0 | |
Danh hiệu
Universitario de Deportes
FBC Melgar
- Torneo Apertura: 2022
Perú
- Á quân Cúp bóng đá Nam Mỹ: 2019
Cá nhân
- Thủ môn xuất sắc nhất Liga 1 (Perú): 2016[11]
- Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá hạng nhất Perú: 2016[11]
Tham khảo
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b Carlos Cáceda tại Soccerway
- ^ a b c "Libertadores Sub20 - 2011" (bằng tiếng spanish). daleucampeon.4t.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Player - Carlos Cáceda" (bằng tiếng spanish). La República. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Perú empató con Honduras" (bằng tiếng spanish). ovacion.pe/. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Peru vs. El Salvador 29 tháng 5 năm 2016". Soccerway. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists". goal.com. Goal. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2020.
- ^ "Peru - Copa America 2019". footballsquads.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- ^ "SELECCIÓN PERUANA SUB 23: CONVOCATORIA OFICIAL JUEGOS PANAMERICANOS LIMA 2019" (bằng tiếng Tây Ban Nha). FPF. ngày 27 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Carlos Cáceda". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
- ^ a b "Torneo Descentralizado: ADFP designó a los mejores del campeonato 2016" (bằng tiếng Spanish). Libero. ngày 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Carlos Cáceda tại Soccerway