Charles Aránguiz
|
Aránguiz với Bayer Leverkusen năm 2018 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Charles Mariano Aránguiz Sandoval | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 17 tháng 4, 1989 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Puente Alto, Santiago, Chile | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,71 m[1][2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Universidad de Chile | ||||||||||||||||
| Số áo | 20 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Universidad de Chile | |||||||||||||||||
| Cobreloa | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2006–2009 | Cobreloa | 97 | (11) | ||||||||||||||
| 2007 | → Cobresal (mượn) | 14 | (1) | ||||||||||||||
| 2009–2010 | Colo-Colo | 32 | (5) | ||||||||||||||
| 2010 | Quilmes | 14 | (0) | ||||||||||||||
| 2011–2013 | Universidad de Chile | 95 | (20) | ||||||||||||||
| 2014 | Udinese | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | Internacional | 38 | (9) | ||||||||||||||
| 2015–2023 | Bayer Leverkusen | 168 | (10) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | Internacional | 41 | (1) | ||||||||||||||
| 2024– | Universidad de Chile | 18 | (3) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009 | U-20 Chile | 4 | (1) | ||||||||||||||
| 2009–2025 | Chile | 103 | (7) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 12 tháng 7 năm 2025 | |||||||||||||||||
Charles Mariano Aránguiz Sandoval (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈtʃaɾles aˈɾaŋɡis]; sinh ngày 17 tháng 4 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Chile, chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ quê nhà Universidad de Chile.
Ở câu lạc bộ cũ là Universidad de Chile, Aránguiz được coi là một trong những tiền vệ hay nhất ở Chile Primera División, với nhãn quan chiến thuật tốt, thể lực ấn tượng và khả năng chơi bóng thông minh, khả năng tạo ra cơ hội và chuyền bóng. Anh ấy có thể chơi như một tiền vệ phòng ngự, tiền vệ trung tâm hoặc thậm chí là một tiền vệ cánh phải. Anh được trang web chính thức của FIFA mô tả là "một tiền vệ hổ báo, tiểu xảo, có thứ tự cao nhất, đáng chú ý vì khả năng tranh chấp và phân phối bóng, chọn ra những đường chuyền và sút vào lưới".[3]
Thống kê sự nghiệp
Quốc tế
| Chile | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 2009 | 1 | 0 |
| 2010 | 3 | 0 |
| 2011 | 2 | 0 |
| 2012 | 6 | 2 |
| 2013 | 6 | 0 |
| 2014 | 13 | 2 |
| 2015 | 9 | 2 |
| 2016 | 13 | 1 |
| 2017 | 12 | 0 |
| 2018 | 2 | 0 |
| 2019 | 11 | 0 |
| 2020 | 2 | 0 |
| 2021 | 12 | 0 |
| 2022 | 5 | 0 |
| 2023 | 4 | 0 |
| 2025 | 2 | 0 |
| Tổng cộng | 103 | 7 |
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng và kết quả của Chile được để trước.[4]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 2 tháng 6 năm 2012 | Sân vận động Hernando Siles, La Paz, Bolivia | 1–0 | 2–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2014 | |
| 2. | 9 tháng 6 năm 2012 | Sân vận động José Antonio Anzoátegui, Puerto La Cruz, Venezuela | 2–0 | 2–0 | ||
| 3. | 18 tháng 6 năm 2014 | Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro, Brasil | 2–0 | 2–0 | FIFA World Cup 2014 | |
| 4. | 14 tháng 10 năm 2014 | Sân vận động Francisco Sánchez Rumoroso, Coquimbo, Chile | 1–1 | 2–2 | Giao hữu | |
| 5. | 19 tháng 6 năm 2015 | Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile | 1–0 | 5–0 | Copa América 2015 | |
| 6. | 3–0 | 5–0 | ||||
| 7. | 22 tháng 6 năm 2016 | Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ | 1–0 | 2–0 | Copa América Centenario |
Tham khảo
- ^ "Kader Saison 2016–17". Offizielle Website Der Bayer 04 Leverkusen Fussball GMBH. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Charles Aránguiz Profile - Yahoo Sports". Yahoo Sports. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.
- ^ "2014 FIFA World Cup Brazil™ - Charles ARANGUIZ - Player Profile - FIFA.com". web.archive.org. ngày 10 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ^ Charles Aránguiz tại Soccerway
- Trang có lỗi kịch bản
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
- Sinh năm 1989
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2017
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen
- Cầu thủ bóng đá Campeonato Brasileiro Série A
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Chile
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Chile
- Cầu thủ bóng đá nam Chile
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Sport Club Internacional
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Brasil
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Argentina
- Cầu thủ bóng đá nam Chile ở nước ngoài