Charmbracelet là album phòng thu thứ chín của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Mariah Carey , phát hành ngày 3 tháng 12 năm 2002 bởi Island Records và MonarC Entertainment . Sau thất bại về mặt thương mại của bộ phim năm 2001 Glitter và album nhạc phim đi kèm , Carey trải qua giai đoạn khủng hoảng tinh thần và bị hãng đĩa Virgin Records thanh lý hợp đồng. Nữ ca sĩ bắt đầu sáng tác cho Charmbracelet vào đầu năm 2002, trước khi cô đầu quân cho Island Records và gọi đây là bản thu âm cá nhân nhất trong sự nghiệp kể từ đĩa nhạc thứ sáu Butterfly (1997). Khác với phong cách âm nhạc chịu ảnh hưởng lớn từ thập niên 1980 của Glitter , album kết hợp R&B với một số âm hưởng từ hip hop , soul và phúc âm , trong đó Carey hợp tác với nhiều nhà sản xuất khác nhau, bao gồm một số cộng tác viên quen thuộc như Jermaine Dupri , Jimmy Jam and Terry Lewis , Randy Jackson , Bryan-Michael Cox và James "Big Jim" Wright . Ngoài ra, đĩa nhạc còn có sự tham gia góp giọng của Cam'ron , Jay-Z và Freeway .
Nội dung ca từ của Charmbracelet đề cập đến những chủ đề nội tâm về sự hồi tưởng và đời sống cá nhân, cũng như liên quan đến tình yêu, ăn mừng và tận hưởng niềm vui. Ngoài ra, Carey cũng thể hiện lại bài hát năm 1981 "Bringin' On the Heartbreak " của Def Leppard . Sau khi phát hành, album nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ khen ngợi nỗ lực trở lại của nữ ca sĩ với lượng khán giả trung thành nhưng cũng vấp phải nhiều chỉ trích bởi khâu sản xuất tác phẩm. Charmbracelet cũng gặt hái những thành công hạn chế về mặt thương mại nếu so với những đĩa nhạc trước của Carey, lọt vào top 10 tại Nhật Bản và Thụy Sĩ nhưng chỉ vươn đến top 40 ở một số quốc gia khác. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 241,000 bản, trở thành album thứ mười của Carey vươn đến top 10 và sau đó được chứng nhận đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Tính đến nay, album đã bán được hơn ba triệu bản trên toàn cầu.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Charmbracelet . Đĩa đơn đầu tiên "Through the Rain " lọt vào top 10 ở một số thị trường nổi bật như Canada, Ý, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, nhưng chỉ đạt vị trí thứ 81 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và là đĩa đơn mở đường đầu tiên trong sự nghiệp của Carey không thể vươn đến top 10 tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn còn lại "Boy (I Need You) " và "Bringin' On the Heartbreak" chỉ đạt được những thành công ít ỏi về mặt thương mại trên toàn cầu. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như The Oprah Winfrey Show , Today , Top of the Pops , The View , giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2003 và giải thưởng âm nhạc Soul Train năm 2003 , cũng như thực hiện chuyến lưu diễn Charmbracelet World Tour với 69 đêm diễn và đi qua ba châu lục. Năm 2003, Charmbraclet được tái bản tại Châu Á và Châu Âu với phiên bản đặc biệt gồm bốn bản nhạc mới, bao gồm đĩa đơn năm 2003 "I Know What You Want " mà Carey hợp tác với Busta Rhymes .
Danh sách bài hát
Charmbracelet – Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc bổ sung) [ 3] Tiêu đề Sáng tác Sản xuất 16. "Miss You" (hợp tác với Jadakiss ) Carey Cox Dupri J.T. Philips Terry Etling Linda Laurie 5:09
Charmbracelet – Phiên bản Tour đặc biệt (đĩa kèm theo) [ 5] Tiêu đề Sáng tác Sản xuất 1. "There Goes My Heart" 4:11 2. "I Know What You Want" (với Busta Rhymes hợp tác với The Flipmode Squad) T. Smith Jones Fisher Thomas McNair W. Lewis 4:16 3. "Got a Thing 4 You" (với Da Brat hợp tác với Elephant Man [ 7] ) 5:02 4. "The One" (So So Def remix) (hợp tác với Bone Crusher ) 4:38 5. "Through the Rain" (video) 6. "Boy (I Need You)" (video)
Ghi chú
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng tháng
Xếp hạng cuối năm
Chứng nhận
Lịch sử phát hành
Tham khảo
^ Mulvey, John (ngày 13 tháng 12 năm 2002). "Mariah Carey : Charmbracelet" . NME . Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011 .
^ Labbé, Richard (ngày 14 tháng 12 năm 2002). "Mariah, Mariah, Mariah ..." La Presse (bằng tiếng French). tr. D10. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023 – qua BAnQ . {{Chú thích báo }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ Erlewine, Stephen Thomas (ngày 12 tháng 4 năm 2005). "Charmbracelet [UK Bonus Track]" . AllMusic. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2010 .
^ Erlewine, Stephen Thomas (ngày 12 tháng 4 năm 2005). "Charmbracelet [UK Bonus Track]" . AllMusic. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2010 .
^ Erlewine, Stephen Thomas. "Charmbracelet [Bonus Disc]" . Allmusic. Rovi Corporation. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2010 .
^ "There Goes My Heart (Legal Title) BMI Work #6288119" . Broadcast Music, Inc . Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011 .
^ a b Kellman, Andy. "Limelite, Luv & Niteclubz – Da Brat" . Allmusic. Rovi Corporation. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011 .
^ "Australiancharts.com – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "The ARIA Report, Week Commencing 2 December 2002, Chart #1297" (PDF) . Australian Recording Industry Association (ARIA). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2021 .
^ "Austriancharts.at – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Ultratop.be – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Ultratop.be – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Albums : Top 100" . Jam! . ngày 22 tháng 12 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2023 .
^ "R&B : Top 50" . Jam! . ngày 19 tháng 12 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2023 .
^ "Dutchcharts.nl – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Hits of the World" (PDF) . Billboard . Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015 .
^ "Lescharts.com – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Offiziellecharts.de – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts . Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Italiancharts.com – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "マライア・キャリーのアルバム売り上げランキング" (bằng tiếng Nhật). Oricon . Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015 .
^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ a b Fernando Salaverri (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2 .
^ "Swedishcharts.com – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Swisscharts.com – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2023.
^ "Mariah Carey Chart History (Billboard 200)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "Mariah Carey Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
^ "2002.12월 - POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Hiệp hội công nghiệp thu âm Hàn Quốc . Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021 .
^ "Canada's Top 200 R&B; albums of 2002" . Jam! . Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022 .
^ "Classement Albums – année 2003" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015 .
^ a b "2003年 アルバム年間TOP100" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015 .
^ a b "2003 Year-end Charts" (PDF) . Billboard . Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015 .
^ "Chứng nhận album Brasil – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil . Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017 .
^ "Chứng nhận album Canada – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Anh). Music Canada . Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017 .
^ "Chứng nhận album Pháp – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique . Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017 .
^ "Chứng nhận album Nhật Bản – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản . Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022 . Chọn 2002年11月 ở menu thả xuống
^ a b "2002년 - POP 음반 판매량" . tháng 1 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2021 .
^ "Chứng nhận album Hàn Quốc – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận (' Charmbracelet' )" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017 .
^ "Kooks Top Albums Chart" . Music Week . ngày 6 tháng 5 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2011 .
^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry . Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017 .
^ Trust, Gary (ngày 18 tháng 11 năm 2018). "Ask Billboard: Mariah Carey's Career Sales, Ariana Grande Fun Facts & More" . Billboard . Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2019 .
^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Mariah Carey – Charmbracelet" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ . Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017 .
^ Candelaria, Cordelia (2004), Encyclopedia of Latino Popular Culture, Volume 1 , Greenwood Publishing Group , tr. 108, ISBN 978-0-313-33210-4 , lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2020, truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019
^ "Mariah Carey - Charmbracelet 2LP" . uDiscover Music (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024 .
^ "Charmbracelet " (bằng tiếng Nhật). HMV Japan . Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2024 .
^ "Charmbracelet " (bằng tiếng Polish). Universal Music Polska . Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2005.{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "ARIA New Releases Albums – Week Commencing 2nd December 2002" (PDF) . ARIA . ngày 2 tháng 12 năm 2002. tr. 30. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2008.
^ "Mariah Carey – Diskographie" [Mariah Carey – Discography] (bằng tiếng German). Universal Music Austria. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2010.{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "Charmbracelet " (bằng tiếng German). Universal Music Germany . Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2024 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "Albums". Music Week . ngày 30 tháng 11 năm 2002. tr. 22.
^ "Title: Charmbracelet " . CDPlus.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2002.
^ "Charmbracelet" . Billboard . ngày 14 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2024 .
^ "New Releases Albums/DVD's Week 49, 04 December 2002" . Ultratop . Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2002.
^ "Charmbracelet " (bằng tiếng Polish). Universal Music Polska . Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2005.{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "New Releases" . NetCD. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2002.
^ "Mariah Carey grava especial para festa de Réveillon da Globo" . Folha de S. Paulo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 5 tháng 12 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2018 .
^ "Charmbracelet " (bằng tiếng Nhật). HMV Japan . Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2024 .
Liên kết ngoài
Album phòng thu Album tổng hợp Đĩa mở rộng Album video Lưu diễn Lưu diễn cư trú Sách Truyền hình Tác phẩm về Mariah Carey Bài viết liên quan