Dai Dai
| "Dai Dai" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Dai Dai (2026 FIFA World Cup).jpg | ||||
| Đĩa đơn của Shakira và Burna Boy | ||||
| từ album Official FIFA World Cup 2026 Album | ||||
| Ngôn ngữ |
| |||
| Phát hành | 15 tháng 5 năm 2026 | |||
| Thời lượng | 3:43 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Sáng tác |
| |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự của Shakira | ||||
| ||||
| Thứ tự đĩa đơn của Burna Boy | ||||
| ||||
| Thứ tự đĩa đơn của 2026 FIFA World Cup | ||||
| ||||
| Video âm nhạc | ||||
| "Dai Dai" trên YouTube | ||||
"Dai Dai" (tạm dịch: "Cố lên, cố lên nào") là một bài hát của ca sĩ người Colombia Shakira và ca sĩ người Nigeria Burna Boy. Ca khúc được phát hành vào ngày 15 tháng 5 năm 2026 thông qua Ace Entertainment và Sony Music Latin với tư cách là bài hát chính thức cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 tại Bắc Mỹ.[1] Lời bài hát nhắc đến nhiều huyền thoại bóng đá như Pelé, Diego Maradona, Cristiano Ronaldo, Lionel Messi và Mohamed Salah.[2][3]
Bối cảnh và phát hành
Ngày 7 tháng 5 năm 2026, Shakira đăng tải một đoạn video ngắn trên tài khoản Instagram cá nhân, trong đó cô cầm quả bóng thi đấu chính thức của FIFA World Cup 2026 trên sân cỏ của Sân vận động Maracanã tại Rio de Janeiro để công bố tựa đề bài hát chính thức.[4] Vào ngày 14 tháng 5 năm 2026, có thông báo cho biết Shakira, Madonna và nhóm nhạc K-pop BTS sẽ đồng trình diễn tại lễ bế mạc vào ngày 19 tháng 7 năm 2026 tại Sân vận động MetLife ở East Rutherford, New Jersey.[5]
Đây là bài hát chính thức thứ tư của Giải vô địch bóng đá thế giới mà Shakira góp mặt và là sản phẩm đầu tiên của cô kể từ sau "Dare (La La La)" cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 tại Brazil.[6] Nhiều ý kiến cho rằng ca khúc được phát hành nhằm đáp lại những phản ứng tiêu cực dành cho các bài hát trước đó trong Album chính thức của FIFA World Cup 2026, đặc biệt là ca khúc "Lighter", tuy nhiên phía FIFA chưa xác nhận thông tin này.[7]
Sáng tác
Bài hát được sáng tác bởi Shakira và Burna Boy cùng với Benny Adam, Jon Bellion, Ed Sheeran và Alexander Castillo; trong đó Shakira và Alexander Castillo đảm nhiệm vai trò sản xuất. Ca khúc được viết bằng năm ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ý, tiếng Pháp và tiếng Nhật.[8]
Tựa đề "Dai Dai" là một cụm từ lóng trong tiếng Ý, có nghĩa là "cố lên", thường được dùng để khích lệ ai đó "hãy nỗ lực hết mình" trong các hoạt động thể thao.[8]
Biểu diễn trực tiếp
Vào ngày 11 tháng 6 năm 2026, Shakira và Burna Boy đã trình diễn ca khúc trực tiếp trong lễ khai mạc World Cup.[9] Andrea Bocelli và Ejae cũng đã biểu diễn bài ca chính thức của giải đấu là "DNA" trong cùng buổi lễ.[10][11]
Hoạt động từ thiện
Ca khúc này đồng thời là bài hát chủ đề chính thức của Quỹ Giáo dục Global Citizen thuộc Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, nhằm đảm bảo trẻ em trên toàn thế giới được tiếp cận với nền giáo dục chất lượng và các hoạt động thể thao.[12]
Video âm nhạc
Video âm nhạc của bài hát do Hannah Lux Davis đạo diễn, được ghi hình tại Miami, Florida và phát hành vào ngày 23 tháng 5 năm 2026 trên kênh YouTube của các nghệ sĩ.[13] Video mở đầu với sự xuất hiện của các cầu thủ bóng đá nổi tiếng bao gồm Lionel Messi, Kylian Mbappé và Erling Haaland. Ngoài ra, video còn có các phân cảnh hoạt họa tái hiện hình ảnh Shakira đứng trên tượng Thiên thần Tự do tại Thành phố México.[14]
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng tháng
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Pháp (SNEP)[102] | Vàng | 100.000‡ |
| Hungary (Mahasz)[103] | Vàng | 20,000‡ |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[104] | Vàng | 30.000‡ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[105] | 2× Bạch kim (Latinh) | 120.000‡ |
| Streaming | ||
| Slovakia (ČNS IFPI)[106] | Vàng | 850,000[107] |
|
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Toàn cầu | 15 tháng 5, 2026 | Sony | [1] | |
| Ý | 22 tháng 5, 2026 | Phát sóng radio | [108] |
Tham khảo
- ^ a b Roiz, Jessica (15 tháng 5, 2026). "Shakira & Burna Boy Shout Out Soccer Icons in Official 2026 FIFA World Cup Song 'Dai Dai'". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập 15 tháng 5, 2026.
- ^ شوقى, فاطمة (ngày 21 tháng 5 năm 2026). "صلاح ورونالدو ومارادونا.. نجوم الكرة يزينون أغنية شاكيرا لمونديال 2026 «فيديو»". اليوم السابع (bằng tiếng Ả Rập). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
- ^ Roche, Calum (ngày 9 tháng 6 năm 2026). "Which players does Shakira's World Cup 2026 song Dai Dai mention? And who is 'El Pibe'?". AS USA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
- ^ Roiz, Jessica (7 tháng 5, 2026). "Watch Shakira Tease 'Dai Dai,' the Official 2026 FIFA World Cup Song With Burna Boy". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập 15 tháng 5, 2026.
- ^ "Shakira and Burna Boy release official 2026 FIFA World Cup Anthem, 'Dai Dai'". Associated Press (bằng tiếng Anh). 15 tháng 5, 2026. Truy cập 15 tháng 5, 2026.
- ^ Mouriquand, David (8 tháng 5, 2026). "'Dai Dai': Shakira teases official World Cup 2026 anthem". Euronews (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2026. Truy cập 15 tháng 5, 2026.
- ^ Zeglinski, Robert (ngày 7 tháng 5 năm 2026). "Shakira is releasing a new World Cup song so we can forget the other terrible one". For The Win. USA Today. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b "2026 Fifa World Cup: Shakira's new football anthem Dai Dai". BBC News (bằng tiếng Anh). 8 tháng 5, 2026. Truy cập 15 tháng 5, 2026.
- ^ Cano, Natalia (11 tháng 6, 2026). "Shakira, Burna Boy, J Balvin & More Kick Off 2026 World Cup Opening Ceremony in Mexico: Best Moments". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập 11 tháng 6, 2026.
- ^ Lang, Robert (11 tháng 6, 2026). "FIFA World Cup Opening Ceremony In Photos: Shakira, Bocelli, Ejae & Tyla Peform". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Truy cập 11 tháng 6, 2026.
- ^ "Mondiali 2026, Shakira e Bocelli accendono la festa". Rockol (bằng tiếng Ý). 11 tháng 6, 2026. Truy cập 11 tháng 6, 2026.
- ^ ""Dai Dai" will be the Official FIFA World Cup 2026™ Song in support of FIFA Global Citizen Education Fund". FIFA. 15 tháng 5, 2026. Truy cập 15 tháng 5, 2026.
- ^ ""Dai Dai": Shakira y Burna Boy estrenan el video oficial del Mundial 2026". El Universal (bằng tiếng Tây Ban Nha). 23 tháng 5, 2026. Truy cập 24 tháng 5, 2026.
- ^ Peters, Mitchell (23 tháng 5, 2026). "Shakira & Burna Boy Drop 'Dai Dai' Video Featuring Cameos From World Cup Winners Messi & Mbappé: Watch". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập 24 tháng 5, 2026.
- ^ "Shakira – Chart History (Argentina Hot 100)" (bằng tiếng Anh). Billboard Argentina Hot 100 Singles cho Shakira. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2026.
- ^ "ARIA Top 50 Singles Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 13 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "ARIA Top 40 Hip Hop/R&B Singles Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 13 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Austriancharts.at – Shakira x Burna Boy – Dai dai" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Ultratop.be – Shakira x Burna Boy – Dai dai" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Ultratop.be – Shakira x Burna Boy – Dai dai" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Brasil Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Класации – Световният Top 10 – 10.07.2026 – 16.07.2026" [Rankings – World Top 10 – 10.07.2026 – 16.07.2026] (bằng tiếng Bulgaria). PROPHON. ngày 17 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Canada AC: Week of July 18, 2026". Billboard Canada. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Canada CHR/Top 40: Week of July 18, 2026". Billboard Canada. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Canada Hot AC: Week of July 11, 2026". Billboard Canada. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 20 Centroámerica + Caribe – Para la semana del 12 de Junio 2026" [Top 20 Central America + Caribbean – for the week of 12 June 2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Costarricense de la Industria Fonográfica y Afines. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ^ {{{artist}}} — {{{song}}} (bằng tiếng Anh). Tophit. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 20 Radio y TV – Semana #27, 2026 – Costa Rica" [Top 20 Radio and TV – Week #27, 2026 – Costa Rica] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Costarricense de la Industria Fonográfica y Afines. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Streaming – Costa Rica – Semana #25, 2026" [Streaming – Costa Rica – Week #25, 2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Costarricense de la Industria Fonográfica y Afines. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Airplay Radio Chart Top100 – 22. lipnja 2026" [Airplay Radio Chart Top100 – 22 June 2026] (bằng tiếng Croatia). Top lista. ngày 23 tháng 6 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2026.
- ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 28. týden 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Hitlisten.NU – Shakira & Burna Boy – Dai Dai" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Ecuador Songs)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Top Internacional Semanal – Del 13 al 19 de Junio, 2026" [Weekly International Top – From 13 to 19 June, 2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Salvadoreña de Productores de Fonogramas y Afines. ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026 – qua Facebook.
- ^ "The Official MENA Chart | Weekly Chart – Week 28, 2026 – 03/07 to 09/07/2026". The Official MENA Chart (Select year 2026, week 28 and Egypt chart to view peak.). ngày 15 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira: Dai Dai" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top Singles (Semaine du 10 juillet 2026)" (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Musicline.de – Shakira x Burna Boy Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Global 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Official IFPI Charts − Digital Singles Chart (International) − Εβδομάδα: 26/2026" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "2026/28. heti Editors' Choice Top 40 slágerlista" (bằng tiếng Hungary). Association of Hungarian Record Companies. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Iceland Songs)". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "IMI International Top 20 Singles for week ending 6th July 2026 | Week 27 of 52". Indian Music Industry. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
- ^ המצעד השבועי: היטליסט – שבוע 29, 2026 – 07.07 – 13.07.2026 [Mako Hit List: Weekly Chart – Week 28, 2026 | 07.07 – 13.07.2026]. Mako Hit List (bằng tiếng Do Thái). ngày 7 tháng 7 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Official Irish Singles Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.
- ^ "FIMI – Classifiche – Top Digital – Classifica settimanale WK 29 del 2026". Federazione Industria Musicale Italiana (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026
- ^ "Shakira Chart History (Japan Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 20 Internacional – Anglo – Del 25 al 31 de Mayo, 2026" [Top 20 International – English – From 25 to 31 May, 2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ ""Prāta Vētra" pārņem Latvijas klausītāko dziesmu topu" [Prāta Vētra Tops Latvia's Most-Streamed Songs Chart] (bằng tiếng Latvia). TV Net. ngày 14 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "OLT20 – Combined Chart – Week of Sunday July 5th, 2026" (bằng tiếng Anh). The Official Lebanese Top 20. ngày 5 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026 – qua Facebook.
- ^ "2026 27-os savaitės klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Luxembourg Songs)". Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
- ^ "TOP 20 Most Streamed International Singles In Malaysia Week 28 (03/07/2026 - 09/07/2026)". RIM. ngày 18 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026 – qua Facebook.
- ^ "Malta – Radio Airplay Chart: Settimana 25.2026 – dal 12/06/2026 al 18/06/2026" [Malta – Radio Airplay Chart: Week 25.2026 – from 12/06/2026 to 18/06/2026]. Radiomonitor (bằng tiếng Ý). ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2026.
- ^ "The Official MENA Chart | Weekly Chart – Week 25, 2026 – 12/06 to 18/06/2026". The Official MENA Chart (Select year 2026 and week 25 to view peak.) (bằng tiếng Anh). International Federation of the Phonographic Industry. ngày 23 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Nederlandse Top 40 – week 26, 2026" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Dutchcharts.nl – Shakira x Burna Boy – Dai Dai" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Hot 40 Singles". Recorded Music NZ. ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
- ^ "TurnTable Nigeria Top 100: June 12th – June 18th, 2026". TurnTable. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2026.
- ^ "TurnTable Nigeria Official Radio Songs: Jun 12th, 2026 – Jun 18th, 2026". TurnTable. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ^ "The Official MENA Chart | Weekly Chart – Week 28, 2026 – 03/07 to 09/07/2026". The Official MENA Chart (Select year 2026, week 28 and North Africa chart to view peak.). ngày 15 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Macedonia – Radio Airplay Chart: Settimana 22.2026 – dal 22/05/2026 al 28/05/2026" [Macedonia – Radio Airplay Chart: Week 22.2026 – from 22/05/2026 to 28/05/2026]. Radiomonitor (bằng tiếng Ý). ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Singel 2026 uke 27". IFPI Norge. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 50 Internacional del 04 de Junio al 11 de Junio del 2026" [International Top 50 from 4 June to 11 June 2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sociedad Panameña de Productores Fonográficos. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
- ^ "OLiS – oficjalna lista airplay" (Select week 27.06.2026–03.07.2026.) (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
- ^ "OLiS – oficjalna lista sprzedaży – single w streamie" (Select week 03.07.2026–09.07.2026.) (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 200 Singles Semana 26 de 2026" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. tr. 9. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Romania Songs)". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 10 din 100 cele mai difuzate piese pentru saptamana 26, 2026" [Top 10 of 100 most streamed songs for week 26, 2026] (bằng tiếng Romania). Uniunea Producătorilor de Fonograme din România. ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Media Forest – Weekly Charts (bằng tiếng Anh). Media Forest. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026. Ghi chú: Vị trí Romania và quốc tế được hiển thị cùng nhau theo số lượt phát rồi mới ra bảng xếp hạng tổng.
- ^ "The Official MENA Chart | Weekly Chart – Week 24, 2026 – 12/06 to 18/06/2026". The Official MENA Chart (Select year 2026, week 25 and Saudi Arabia chart to view peak.). ngày 24 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Serbia – Radio Airplay Chart: Settimana 26.2026 – dal 19/06/2026 al 25/06/2026" [Serbia – Radio Airplay Chart: Week 26.2026 – from 19/06/2026 to 25/06/2026]. RadioAirplay.fm (bằng tiếng Ý). Radiomonitor. ngày 26 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ^ "The Official Singapore Charts Week 28 (3 - 9 Jul 2026)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 26. týden 2026 trong mục ngày. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 26. týden 2026 trong mục ngày. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Slovenia – Radio Airplay Chart: Settimana 27.2026 – dal 26/06/2026 al 02/07/2026" [Slovenia – Radio Airplay Chart: Week 27.2026 – from 26/06/2026 to 02/07/2026]. RadioAirplay.fm (bằng tiếng Ý). Radiomonitor. ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Local & International Radio Chart Top 20 – Week 28, 2026" (bằng tiếng Anh). The Official South African Charts. ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "DJ Zinhle: Queen of The Dancefloor And The Charts (Ed 241)" (bằng tiếng Anh). The Official South African Charts. ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Making a massive global statement on the charts is the unexpected but needed link up between pop icon Shakira and the African Giant Burna Boy, surging 12 positions to land at #30 with Dai Dai.
- ^ "Spanishcharts.com – Shakira x Burna Boy – Dai dai" (bằng tiếng Anh). Canciones Top 50. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 40 – 4 tot en met 11 Juni 2026" [Top 40 – 4 to 11 June 2026] (bằng tiếng Hà Lan). Nationale Top 40 Suriname. ngày 5 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Veckolista Singlar, vecka 26, 2026" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Swisscharts.com – Shakira x Burna Boy – Dai dai" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ @RadiomonitorTR (ngày 19 tháng 6 năm 2026). "Radiomonitor Türkiye Resmi Uluslararası Listesi – 25. Hafta – Top 10" [Radiomonitor Turkey Official International Chart – Week 25 – Top 10] (Tweet). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2026 – qua Twitter.
- ^ "The Official MENA Chart | Weekly Chart – Week 25, 2026 – 12/06 to 18/06/2026". The Official MENA Chart (Select year 2026, week 25 and UAE chart to view peak.). ngày 24 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Official Singles Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Latin Airplay)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Rhythmic)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History: World Digital Song Sales". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Top 100 – Sábado 06/06/2026" [Top 100 – Saturday 06/06/2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. ngày 1 tháng 6 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Shakira Chart History (Billboard Vietnam Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Top Radio Hits Global Monthly Chart: June 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit. ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top Radio Hits Estonia Monthly Chart: June 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit. ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top Radio Hits Kazakhstan Monthly Chart: June 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit. ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top Radio Hits Lithuania Monthly Chart: June 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit. ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top Radio Hits Moldova Monthly Chart: June 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit. ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Junio 2026 – Top #100 de Canciones de SGP" [June 2026 – Top 100 songs by SGP] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sociedad de Gestión de Productores Fonográficos del Paraguay. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Cudisco – Cámara Uruguaya del Disco – Chart Digital Mensual – Junio 2026" [Cudisco – Uruguayan Record Industry Association – Monthly Digital Chart – June 2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Uruguaya de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Shakira – Dai Dai" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2026" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Tây Ban Nha – Shakira / Burna Boy – Dai Dai". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Shakira & Burna Boy – Dai Dai" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ "SK - Singles Digital - Top 100: 28. týden 2026" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026. Note: Scroll to position 11 to view certification.
- ^ "Pravidla pro udělování ocenění dle metodiky ČNS IFPI (od 9. 3. 2026) – Slovenská republika" [Rules for awarding awards according to the ČNS IFPI methodology (from 9. 3. 2026) – Slovak Republic] (PDF) (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ Mancabelli, Alice (15 tháng 5, 2026). "Dali - Shakira, Burna Boy (Radio Date 22/05/2026)". EarOne (bằng tiếng Ý). Truy cập 15 tháng 5, 2026.
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Ả Rập (ar)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Bulgaria (bg)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Hy Lạp (el)
- Nguồn CS1 tiếng Hungary (hu)
- Nguồn CS1 có chữ Do Thái (he)
- Nguồn CS1 tiếng Do Thái (he)
- Nguồn CS1 tiếng Latvia (lv)
- Nguồn CS1 tiếng Litva (lt)
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Romania (ro)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn
- Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
- Bài hát năm 2026
- Đĩa đơn năm 2026
- Bài hát của Shakira
- Bài hát của Burna Boy
- Đĩa đơn quán quân Dutch Top 40
- Bài hát đa ngôn ngữ
- Đĩa đơn của Sony Music Entertainment
- Bài hát do Shakira sáng tác
- Bài hát do Burna Boy sáng tác
- Bài hát do Jon Bellion sáng tác
- Bài hát do Ed Sheeran sáng tác
- Bài hát và nhạc hiệu chính thức của giải vô địch bóng đá thế giới
- Bài hát và nhạc hiệu chính thức của giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Video ca nhạc do Hannah Lux Davis đạo diễn
- Đĩa đơn quán quân Billboard Global 200
- Đĩa đơn quán quân Billboard Global Excl. U.S.
- Đĩa đơn quán quân tại Argentina
- Đĩa đơn quán quân tại Áo
- Đĩa đơn quán quân tại Colombia
- Đĩa đơn quán quân tại Cộng hòa Dominica
- Đĩa đơn quán quân tại Pháp
- Đĩa đơn quán quân tại Đức
- Đĩa đơn quán quân tại Hy Lạp
- Đĩa đơn quán quân tại Lebanon
- Đĩa đơn quán quân tại Mexico
- Đĩa đơn quán quân tại Hà Lan
- Đĩa đơn quán quân tại Slovakia
- Đĩa đơn quán quân tại Suriname
- Đĩa đơn quán quân tại Venezuela
- Đĩa đơn quán quân Ultratop 50 Singles (Flanders)
- Đĩa đơn quán quân Ultratop 50 Singles (Wallonia)