Bước tới nội dung

Danh sách trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đại học,[1] trường đại học, học viện[2] và viện hàn lâm đều là các cơ sở giáo dục bậc cao, mang tính mở, đào tạo bậc đại họcsau đại học. Danh tiếng của trường phụ thuộc vào chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tầm ảnh hưởng và chất lượng sinh viên đầu ra.

Việt Nam có đại học từ năm 1076 (Quốc Tử Giám), nhưng đại học hiện đại đầu tiên là Viện Đại học Đông Dương (1907). Việt Nam hiện phát triển nhất mô hình một trường đại học chuyên ngành hoặc đa ngành. Mô hình đại học đa thành viên, với sự kết hợp của nhiều trường đại học thành viên hiện chiếm thiểu số rất nhỏ. Đối với các trường đại học công lập có hai cơ chế hoạt động chính đó là nhà nước kiểm soát và tự chủ, trong đó các khía cạnh tự chủ đại học bao gồm tự chủ về học thuật, tự chủ về tổ chức nhân sự và tự chủ về tài chính.[3][4]

Học viện hay viện hàn lâm là mô hình giáo dục ra đời sau này, chú trọng hơn về nghiên cứu. Viện hàn lâm là một tổ chức uy tín, tập hợp những cá nhân xuất sắc trong một lĩnh vực cụ thể, có nhiệm vụ thúc đẩy nghiên cứu, trao đổi kiến thức và tư vấn cho chính phủ hoặc các tổ chức khác về các vấn đề chuyên môn, chỉ đào tạo bậc sau đại học. Giá trị văn bằng được cấp bởi đại học và học viện là tương đương nhau.

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Sài Gòn

Danh sách các đại học[1]

Hiện nay, ở Thành phố Hồ Chí Minh có 2 đại học là Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh[5]Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.[6] Cả 2 đại học đều đào tạo đa ngành và đã tự chủ tài chính.

STT Tên đại học Tên viết tắt Mã tuyển sinh Thành lập Trụ sở Website
1 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh VNU-HCM 1995 Đường Võ Trường Toản, Khu phố 33, P. Linh Xuân [1]
2 Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh UEH KSA 1976 59C Nguyễn Ðình Chiểu, P. Xuân Hòa [2]

Danh sách các trường Đại học công lập

STT Tên trường đại học Tên viết tắt Mã tuyển sinh Nhóm ngành đào tạo Thành lập Trụ sở Cơ sở Website
1 Trường Đại học Bách khoa HCMUT QSB Khoa học Kỹ thuậtQuản lý Công nghiệp 1957 268 Lý Thường Kiệt, P. Diên Hồng Cơ sở Lý Thường Kiệt: P. Diên Hồng
Cơ sở Dĩ An: P. Đông Hòa
[3]
2 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên HCMUS QST Khoa học tự nhiênCông nghệ 1941 227 Nguyễn Văn Cừ, P. Chợ Quán Cơ sở 1: P. Chợ Quán
Cơ sở 2: P. Đông Hòa
[4]
3 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn HCMUSSH QSX Khoa học Xã hội, Ngoại ngữ, Văn hóaBáo chí 1957 10 - 12 Đinh Tiên Hoàng, P. Sài Gòn Cơ sở Sài Gòn: P. Sài Gòn
Cơ sở Linh Xuân: P. Linh Xuân
[5]
4 Trường Đại học Công nghệ Thông tin UIT QSC Máy tínhCông nghệ thông tin 2006 Khu phố 34, P. Linh Xuân P. Linh Xuân [6]
5 Trường Đại học Kinh tế – Luật HCMUEL QSK Kinh tế, LuậtKinh doanh Quản lý 2000 669 Đỗ Mười, Khu phố 13, P. Linh Xuân P. Linh Xuân [7]
6 Trường Đại học Quốc tế HCMIU QSQ Đa ngành (Định hướng quốc tế) 2003 Khu phố 33, P. Linh Xuân P. Linh Xuân [8]
7 Trường Đại học Khoa học Sức khỏe UHS QSY YDược 2009 Đường Hải Thượng Lãn Ông, Khu Đô thị ĐHQG-HCM, P. Đông Hòa P. Đông Hòa [9]

Các Trường Đại học

STT Tên trường đại học Tên viết tắt Mã tuyển sinh Nhóm ngành đào tạo Thành lập Trụ sở Cơ sở, phân hiệu Website Tự chủ tài chính[7]
1 Trường Đại học An ninh nhân dân T47/T04 ANS An ninh 1963 Km18 Xa Lộ Hà Nội, P. Linh Xuân [10]
2 Trường Đại học Cảnh sát nhân dân T48/T05 CCS An ninh 1976 36 Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng [11]
3 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM HCMUTE UTE Đa ngành (Thế mạnh về Khoa học Kỹ thuật) 1962 01 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức Cơ sở 1: P. Thủ Đức
Cơ sở 2: P. Tăng Nhơn Phú
Phân hiệu Bình Phước: P. Bình Phước (thành phố Đồng Nai)
[12]
4 Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM IUH Đa ngành (Thế mạnh về Kinh tế Công nghiệpKỹ thuật Công nghiệp) 1957 12 Nguyễn Văn Bảo, P. Hạnh Thông Cơ sở Nguyễn Văn Dung: P. An Nhơn
Cơ sở Phạm Văn Chiêu: P. An Hội Tây
Cơ sở Nhơn Trạch: P. Nhơn Trạch (thành phố Đồng Nai)
Cơ sở Thanh Hóa:: P. Quảng Phú (tỉnh Thanh Hóa)
Phân hiệu Quảng Ngãi: P. Cẩm Thành (tỉnh Quảng Ngãi)
[13]
5 Trường Đại học Công Thương TP.HCM HUIT DCT Đa ngành (Thế mạnh về Khoa học và Công nghệ Thực phẩm) 1982 140 Lê Trọng Tấn, P. Tây Thạnh [14]
6 Trường Đại học Dầu khí Việt Nam PVU Dầu khí 2010 762 Cách Mạng Tháng Tám, P. Bà Rịa [15]
7 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM UTH GTS Giao thông vận tảiKỹ thuật 1988 02 Đường Võ Oanh, P. Thạnh Mỹ Tây P. Thạnh Mỹ Tây,
P. An Khánh,
P. Trung Mỹ Tây,
P. Phước Thắng,
X. Bình An (thành phố Đồng Nai)
[16] Lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine
8 Trường Đại học Giao thông Vận tải - Phân hiệu TP.HCM UTC2 GSA 1990 450-451 Lê Văn Việt, P. Tăng Nhơn Phú [17]
9 Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM UAH KTS Xây dựngThiết kế 1926 196 Pasteur, P. Xuân Hòa P. Xuân Hòa,
P. Thủ Đức,
P. Cái Răng (thành phố Cần Thơ),
P. Xuân Hương - Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng)
[18]
10 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội - Phân hiệu TP.HCM HUCE XDS 2026 190 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức [19]
11 Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM MT MTS Mỹ thuậtThiết kế 1954 05 Phan Đăng Lưu, P. Gia Định [20]
12 Trường Đại học Luật TP.HCM ULAW LPS Luật, Hành chính và Quản lý 1987 02 Nguyễn Tất Thành, P. Xóm Chiếu Cơ sở 1: P. Xóm Chiếu
Cơ sở 2: P. Hiệp Bình
Cơ sở 3: P. Long Phước
Phân hiệu Quảng Trị: P. Đồng Thuận (tỉnh Quảng Trị
[21]
13 Phân hiệu Trường Đại học Kiểm sát VPU PKS Luật 2026 449 Lê Văn Việt, P. Tăng Nhơn Phú [22]
14 Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở 2) FTU2 NTS Kinh tế quốc tế
Tài chính
1993 15 Đường D5, P. Thạnh Mỹ Tây [23]
15 Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM HUB NHS Tài chính, Ngân hàngKinh doanh Quản lý 1976 36 Tôn Thất Đạm, P. Sài Gòn Cơ sở Hàm Nghi: P. Sài Gòn
Cơ sở Hoàng Diệu: P. Thủ Đức
[24]
16 Trường Đại học Tài chính – Marketing UFM DMS Kinh tế, Tài chínhKinh doanh Quản lý 1976 778 Nguyễn Kiệm, P. Đức Nhuận Cơ sở Cầu Kiệu: P. Cầu Kiệu
Cơ sở Tân Thuận: P. Tân Thuận
Cơ sở Long Trường: P. Long Trường
Cơ sở Lâm Đồng: P. Mũi Né (tỉnh Lâm Đồng)
Phân hiệu Huế: P. Mỹ Thượng (thành phố Huế)
Phân hiệu Quảng Ngãi: X. Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi)
[25]
17 Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM NLU NLS Đa ngành (Thế mạnh về Nông - Lâm - Ngư nghiệp và Thú y) 1955 Khu Phố 33, P. Linh Xuân Cơ sở chính: P. Linh Xuân
Phân hiệu Gia Lai: P. Diên Hồng (tỉnh Gia Lai)
Phân hiệu Ninh Thuận: P. Ninh Chữ (tỉnh Khánh Hòa)
[26]
18 Trường Đại học Sài Gòn SGU SGD Đa ngành 1972 273 An Dương Vương, P. Chợ Quán Cơ sở chính: P. Chợ Quán
Cơ sở 1: P. Xuân Hòa
Cơ sở 2: P. Sài Gòn
[27]
19 Trường Đại học Mở TP.HCM OU MBS Đa ngành 1990 35 – 37 Hồ Hảo Hớn, P. Cầu Ông Lãnh Cơ sở 1: P. Xuân Hòa
Cơ sở 2: P. Cầu Ông Lãnh
Cơ sở 3: X. Hiệp Phước
Cơ sở 4: P. Tân Định
Cơ sở 5: P. Phú Lợi
Cơ sở 6: P. Long Hưng (thành phố Đồng Nai)
Cơ sở 7: P. Ninh Hòa (tỉnh Khánh Hòa)
Cơ sở 8: P. Bình Tiên
[28]
20 Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh TP.HCM SKDAHCM DSD Sân khấu, Điện ảnh 1998 125 Cống Quỳnh, P. Cầu Ông Lãnh [29]
21 Trường Đại học Sư phạm TP.HCM HCMUE SPS Sư phạm 1957 280 An Dương Vương, P. Chợ Quán Cơ sở 1: P. Chợ Quán
Cơ sở 2: P. Nhiêu Lộc
Phân hiệu Long An: P. Khánh Hậu (tỉnh Tây Ninh)
Phân hiệu Gia Lai: P. Diên Hồng (tỉnh Gia Lai)
[30]
22 Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao UPES STS Sư phạm thể thao 1976 639 Nguyễn Trãi, P. Chợ Lớn Cơ sở 1: P. Chợ Lớn
Cơ sở 2: X. Hiệp Phước
[31]
23 Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. HCM USH TDS Thể thao Khu phố 33, P. Linh Xuân [32]
24 Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi TLUS TLS Thủy lợi 02 Trường Sa, P. Gia Định Cơ sở 1: P. Gia Định
Cơ sở 2: P. Thuận An
[33]
25 Trường Đại học Thủ Dầu Một TDMU TDM Đa ngành (Thế mạnh về Sư phạm, Kinh tếNgôn ngữ) 2009 06 Trần Văn Ơn, P. Phú Lợi Cơ sở 1: P. Phú Lợi
Cơ sở 2: P. Thới Hòa
[34]
26 Trường Đại học Trần Đại Nghĩa TDNU VPH,[8] ZPH[9] Kỹ thuật quân sự 1975 189 Nguyễn Oanh, P. Gò Vấp [35]
27 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường HCMUNRE DTM Đa ngành (Thế mạnh về Quản lý Tài nguyên - Môi trường) 1976 236B Lê Văn Sỹ, P. Tân Sơn Hòa Cơ sở 1: P. Tân Sơn Hòa
Cơ sở 2: P. Tam Phước (thành phố Đồng Nai)
Cơ sở 3: X. Hiệp Phước
[36]
28 Trường Đại học Tôn Đức Thắng TDTU DTT Đa ngành 1997 19 Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng Cơ sở Tân Hưng: P. Tân Hưng
Cơ sở 98 Ngô Tất Tố: P. Thạnh Mỹ Tây
Cơ sở Bảo Lộc: Phường 3 Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng)
Phân hiệu Khánh Hòa: P. Bắc Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa)
[37]
29 Trường Đại học Văn hóa TP.HCM HCMUC VHS Văn hóa, Du lịch 1976 51 Quốc Hương, P. An Khánh Cơ sở 1: P. An Khánh
Cơ sở 2: P. Phước Long
[38]
30 Trường Đại học Việt - Đức VGU Đa ngành (Thế mạnh về Kỹ thuật Công nghiệp theo tiêu chuẩn CHLB Đức) 2008 Đường Vành đai 4, Khu phố 4, P. Thới Hòa [39]
31 Trường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở 2) ULSA2 DLS Kinh tếCông tác xã hội 1976 1018 Tô Ký, P. Trung Mỹ Tây [40]
32 Đại học Y Dược TP.HCM UMP YDS YDược 1947 217 Hồng Bàng, P. Chợ Lớn P. Chợ Lớn,
P. Sài Gòn,
P. Chánh Hưng,
P. Phú Nhuận
[41]
33 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch PNT TYS 1988 02 Dương Quang Trung, P. Hòa Hưng P. Hòa Hưng,
X. Tân Nhựt
[42]

Danh sách các học viện

STT Tên học viện Tên viết tắt Mã tuyển sinh Nhóm ngành đào tạo Thành lập Trụ sở Cơ sở Website
1 Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh HCA HVC Luật - Quản lý nhà nước - Xây dựng Đảng và chính quyền - Chính trị học - Công tác xã hội 1965 324 Chu Văn An, P. Bình Thạnh Cơ sở 1: P. Bình Thạnh
Cơ sở 2: P. Thủ Dầu Một
Cơ sở 3: P. Bà Rịa
[43]
2 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở 2) PTIT BVS Kinh tế, Viễn thông và Điện tử 1953 11 Nguyễn Đình Chiểu, P. Sài Gòn P. Tăng Nhơn Phú [44]
3 Học viện Hàng không Việt Nam VAA HHK Hàng không 2006 104 Nguyễn Văn Trỗi, P. Phú Nhuận Cơ sở chính: P. Phú Nhuận
Cơ sở 2: P. Tân Sơn Nhất
Cơ sở 3: P. Bắc Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa)
[45]
4 Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP.HCM APAG HCH Quản lý nhà nước 1952 Số 10 Đường 3 tháng 2, P. Hòa Hưng P. Gò Vấp [46]
5 Phân hiệu Học viện Kỹ thuật Mật mã tại TP.HCM ACT KMA Thế mạnh về
An toàn thông tin
1995 17A Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất [47]
6 Học viện Kỹ thuật Quân sự (cơ sở 3) MTA KQH Kỹ thuật 1966 243A Hoàng Văn Thụ, P. Tân Sơn Hòa [48]
7 Nhạc viện TP.HCM HCMCONS NVS Âm nhạc 1956 112 Nguyễn Du, P. Bến Thành [49]
8 Phân hiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tại TP.HCM VYA2 HTH Công tác thanh thiếu niên 1976 261 Hoàng Hữu Nam, P. Tăng Nhơn Phú [50]
9 Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam tại TP.HCM VWA SPN Công tác xã hội 1969 620 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long [51]
10 Phân hiệu Học viện Tài chính tại TP.HCM AOF HTS Tài chính 2001 B2/1A Đường 385, P. Tăng Nhơn Phú [52]

Danh sách các trường đại học tư thục

STT Tên trường đại học Tên viết tắt Mã tuyển sinh Nhóm ngành đào tạo Thành lập Trụ sở Cơ sở, phân hiệu Website
1 Trường Đại học Hoa Sen HSU Đa ngành 1991 08 Nguyễn Văn Tráng, P. Bến Thành Cơ sở Cao Thắng: P. Bàn Cờ
Cơ sở Thành Thái: P. Diên Hồng
Cơ sở Quang Trung: P. Trung Mỹ Tây
[53]
2 Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM HUFLIT DNT 1992 828 Sư Vạn Hạnh, P. Hòa Hưng [54]
3 Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM DHV 1993 194 Lê Đức Thọ, P. An Nhơn Cơ sở 1: P. An Nhơn
Cơ sở 2: P. Chợ Lớn
Cơ sở 3: P. Phú Lâm
Cơ sở 4: P. Trung Mỹ Tây
[55]
4 Trường Đại học Văn Lang VLU DVL 1995 45 Nguyễn Khắc Nhu, P. Cầu Ông Lãnh Cơ sở 1: P. Cầu Ông Lãnh
Cơ sở 2: 233A Phan Văn Trị, P. Bình Lợi Trung
Cơ sở 3: 69/68 Đặng Thùy Trâm, P. Bình Lợi Trung
[56]
5 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM HUTECH DKC 1995 475A Điện Biên Phủ, P. Thạnh Mỹ Tây Cơ sở Điện Biên Phủ: 475A Điện Biên Phủ, P. Thạnh Mỹ Tây
Cơ sở Ung Văn Khiêm: 31/36 Ung Văn Khiêm, P. Thạnh Mỹ Tây
[57]
6 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng HIU 1997 215 Điện Biên Phủ, P. Gia Định Cơ sở 1: P. Gia Định
Cơ sở 2: P. Thạnh Mỹ Tây
Cơ sở 3: P. Phú Thạnh
[58]
7 Trường Đại học Văn Hiến VHU DVH 1997 613 Âu Cơ, P. Tân Phú [59] Lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại Wayback Machine
8 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn STU DSG 1997 180 Cao Lỗ, P. Chánh Hưng [60]
9 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành NTTU NTT 1999 300A Nguyễn Tất Thành, P. Xóm Chiếu Cơ sở 300A: P.Xóm Chiếu
Cơ sở Nguyễn Hữu Thọ: P. Tân Hưng
Cơ sở An Phú Đông: P. An Phú Đông
[61]
10 Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu BVU 2006 80 Trương Công Định, P. Vũng Tàu Cơ sở 1: P. Vũng Tàu
Cơ sở 2: P. Tam Thắng
Cơ sở 3: P. Rạch Dừa
[62]
10 Trường Đại học Bình Dương BDU DBD 2006 504 Đại lộ Bình Dương, P. Phú Lợi Cơ sở chính: P. Phú Lợi
Cơ sở Bến Cát: P. Long Nguyên
Phân hiệu Cà Mau: P. Tân Thành (tỉnh Cà Mau)
[63]
10 Trường Đại học FPT FPT 2006 Đường D1, Khu Công nghệ cao, P. Tăng Nhơn Phú
11 Trường Đại học Gia Định GDU 2007 371 Nguyễn Kiệm, P. Hạnh Thông [64]
12 Trường Đại học Kinh tế – Tài chính UEF Kinh tế, Tài chính
Kinh doanh Quản lý
2007 145 Điện Biên Phủ, P. Gia Định 161A Điện Biên Phủ, P. Gia Định [65]
13 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn SIU Đa ngành 2007 P. An Khánh [66]
13 Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương BETU DKB 2010 333 Đường Thuận Giao 16, P. Thuận Giao [67]
13 Trường Đại học Quốc tế Miền Đông EIU 2010 81 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Bình Dương [68]
14 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM UMT Kinh doanh Quản lýCông nghệ thông tin 2021 Số 2 Đường số 60CL, Khu phố 9, P. Cát Lái [69]
15 Trường Kinh doanh Sài Gòn SBS Đa ngành 2022 P. Tân Mỹ [60]

Danh sách trường đại học do nước ngoài quản lý

STT Tên trường đại học Tên tiếng Anh Tên viết tắt Nhóm ngành đào tạo Thành lập Trụ sở Cơ sở Website
1 Đại học RMIT Việt Nam RMIT University
Vietnam
RUVN Đa ngành 2000 Melbourne, Victoria
(Úc)
702 Nguyễn Văn Linh, P. Tân Hưng [61]
2 Đại học Fulbright Việt Nam Fulbright University
Vietnam
FUV 2016 Needham, Massachusetts
(Hoa Kỳ)
105 Tôn Dật Tiên, P. Tân Mỹ [62]
3 Đại học Greenwich Việt Nam University Of Greenwich
Vietnam
Greenwich Vietnam 2009 Greenwich, London
(Vương quốc Anh)
20 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền [63]
5 Đại học Swinburne Việt Nam
(Cơ sở TP.HCM)
Swinburne University of
Technology Vietnam
Swinburne Vietnam 2021 Melbourne, Victoria
(Úc)
Bạch Đằng, P. Tân Sơn Hòa [64]

Xem thêm

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Tổ chức dịch vụ giáo dục

Chú thích

  1. ^ a ă Theo khoản 3 Điều 4 Luật số 34/2018/QH14 của Quốc hội (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học) quy định: Đại học là cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này; các đơn vị cấu thành đại học cùng thống nhất thực hiện mục tiêu, sứ mạng, nhiệm vụ chung.
  2. ^ Theo khoản 2 Điều 4 Luật số 34/2018/QH14 của Quốc hội (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học) quy định: Trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học) là cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều ngành, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này.
  3. ^ Hoàng Thị Xuân Hoa (ngày 12 tháng 4 năm 2012). Hoàng Văn Quang (biên tập). "Tự chủ đại học - xu thế của phát triển". Đại học Quốc gia Hà Nội. Hà Nội: Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội. tr. 26. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết)
  4. ^ Yến Anh (ngày 10 tháng 9 năm 2019). "Đại học lo bị bỏ rơi khi tự chủ". Người Lao động.
  5. ^ Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Nghị định số 16/CP ngày 27 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ: Nghị định về việc thành lập Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  6. ^ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) chính thức trở thành Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1146/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh thành Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, kể từ ngày 04/10/2023, UEH chính thức trở thành đại học thứ bảy trên cả nước.
  7. ^ Mục tự chủ tài chính đã liệt kê bao gồm các trường đã tự chủ hoặc có kế hoạch tự chủ; tự chủ tài chính chỉ là một phần của mô hình đại học công lập tự chủ.
  8. ^ Hệ quân sự
  9. ^ Hệ dân sự