Bước tới nội dung

Eredivisie 2026–27

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eredivisie
Mùa giải2026–27
Thời gian7 tháng 8 năm 2026 – 23 tháng 5 năm 2027
2027–28

Eredivisie 2026–27, được gọi là VriendenLoterij Eredivisie vì lý do tài trợ, sẽ là mùa giải thứ 71 của Eredivisie, giải đấu bóng đá hàng đầu ở Hà Lan. Mùa giải dự kiến ​​sẽ diễn ra từ ngày 7 tháng 8 năm 2026 đến ngày 23 tháng 5 năm 2027.[1]

PSV Eindhoven là nhà đương kim vô địch ba lần liên tiếp.

Các đội bóng

Thay đổi đội

Tăng từ Eerste Divisie 2025–26 Giảm Eerste Divisie 2026–27
ADO Den Haag (thăng hạng sau 5 năm vắng mặt)
Cambuur (thăng hạng sau 3 năm vắng mặt)
Willem II (thăng hạng sau 1 năm vắng mặt)
Volendam (xuống hạng sau một năm ở giải đấu cao nhất)
NAC Breda (xuống hạng sau hai năm ở giải đấu cao nhất)
Heracles Almelo (xuống hạng sau ba năm ở giải đấu cao nhất)

Sân vận động

Câu lạc bộ Địa điểm Sân vận động Sức chứa Vị trí 2025–26
ADO Den Haag La Hay Werktalent 15.000 vô địch Eerste Divisie
Ajax Amsterdam Johan Cruyff Arena 55.865 thứ 5
AZ Alkmaar AFAS 19.478 thứ 7
Cambuur Leeuwarden Kooi 15.000 á quân Eerste Divisie
Excelsior Rotterdam Van Donge & De Roo 4.500 thứ 13
Feyenoord Rotterdam De Kuip 47.500 Á quân
Fortuna Sittard Sittard Fortuna Sittard 12.000 thứ 11
Go Ahead Eagles Deventer De Adelaarshorst 10.000 thứ 11
Groningen Groningen Euroborg 22.550 thứ 9
Heerenveen Heerenveen Abe Lenstra 26.100 thứ 8
N.E.C. Nijmegen Goffert 12.650 thứ 3
PEC Zwolle Zwolle MAC³PARK 14.000 thứ 15
PSV Eindhoven Philips 35.000 Vô địch
Sparta Rotterdam Rotterdam Sparta 11.026 thứ 10
Telstar Velsen BUKO 5.338 thứ 14
Twente Enschede De Grolsch Veste 30.205 thứ 4
Utrecht Utrecht Galgenwaard 23.750 thứ 6
Willem II Tilburg Koning Willem II 15.220 hạng 3 Eerste Divisie

Số đội theo vùng

Số đội Tỉnh Đội
4  Zuid-Holland ADO Den Haag, Excelsior Rotterdam, Feyenoord, Sparta Rotterdam
3  Noord-Holland Ajax, AZ Alkmaar, Telstar
 Overijssel Twente, Go Ahead Eagles, PEC Zwolle
2  Noord-Brabant PSV Eindhoven, Willem II
 Friesland Cambuur, Heerenveen
1  Gelderland NEC
 Groningen Groningen
 Limburg Fortuna Sittard
 Utrecht Utrecht

Nhân sự và tài trợ

Đội Chủ tịch Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Chính Khác0
ADO Den Haag Hà Lan Natascha van Grinsven-Admiraal Đức Robin Peter Hà Lan Jari Vlak Erreà
Danh sách
    • Sau: không
    • Tay áo: Biersteker
    • Quần: không
Ajax Hà Lan Menno Geelen Tây Ban Nha Míchel Hà Lan Davy Klaassen Adidas Ziggo
Danh sách
    • Sau: Olympia
    • Tay áo: Team Rockstars
    • Quần: không
AZ Hà Lan Merijn Zeeman Hà Lan Lee-Roy Echteld (tạm thời) Hà Lan Jordy Clasie Nike AFAS Software
Danh sách
    • Sau: Elfi Vastgoed
    • Tay áo: Cavallaro Napoli
    • Quần: không
Cambuur Hà Lan Cees Heijboer Hà Lan Johan Plat Hà Lan Mark Diemers Adidas Bouwgroep Dijkstra Draisma
Danh sách
    • Sau: không
    • Tay áo: TanQYou, Effektief
    • Quần: không
Excelsior Hà Lan Bob de Lange Hà Lan Ruben den Uil Thụy Điển Casper Widell Robey DSW
Danh sách
    • Sau: không
    • Tay áo: Caru Containers
    • Quần: không
Feyenoord Hà Lan Dennis te Kloese Hà Lan Giovanni van Bronckhorst Đức Timon Wellenreuther Castore Mediamarkt
Danh sách
    • Sau: Prijsvrij
    • Tay áo: TOTO Nederlandse Loterij
    • Quần: không
Fortuna Sittard Hà Lan Martijn Merks Hà Lan Danny Buijs Bồ Đào Nha Ivo Pinto Robey Fortuna Verbindt
Danh sách
    • Sau: Winkelhart sittard
    • Tay áo: không
    • Quần: không
Go Ahead Eagles Hà Lan Jan Willem van Dop Hà Lan Joseph Oosting Hà Lan Joris Kramer Stanno Retro Bridge, One Click Steel
Danh sách
    • Sau: Validsign, Salland Zorgverzekeringen
    • Tay áo: LoooX, Matrix Fitness
    • Quần: MaxiZoo
Groningen Hà Lan Frank van Mosselveld Hà Lan Dick Lukkien Hà Lan Stije Resink Robey OG Clean Fuels
Danh sách
    • Sau: U-Sport
    • Tay áo: TOTO Nederlandse Loterij
    • Quần: không
Heerenveen Hà Lan Ferry de Haan Hà Lan Robin Veldman Hà Lan Luuk Brouwers Macron Wolkom onbegrensd Fryslân
Danh sách
NEC Hà Lan Wilco van Schaik Hà Lan Dick Schreuder Suriname Tjaronn Chery Robey Nexperia
Danh sách
    • Sau: KlokGroep
    • Tay áo: NasWerkt
    • Quần: GX Software
PEC Zwolle Hà Lan Xander Czaikowski Hà Lan Henry van der Vegt New Zealand Ryan Thomas Adidas Zonneplan
Danh sách
    • Sau: Molecaten
    • Tay áo: VDK Groep
    • Quần: Quades
PSV Eindhoven Hà Lan Marcel Brands Hà Lan Peter Bosz Hà Lan Jerdy Schouten Puma Metropoolregio Brainport Eindhoven
Danh sách
    • Sau: GoodHabitz
    • Tay áo: TOTO Nederlandse Loterij
    • Quần: không
Sparta Rotterdam Hà Lan Leo Ruijs Hà Lan Rogier Meijer Hà Lan Bruno Martins Indi Robey De Goudse Verzekeringen, D&S Group
Danh sách
    • Sau: Blue10, VNOM
    • Tay áo: TOTO Nederlandse Loterij, BICT Groep
    • Quần: Toll Global Forwarding, Trofi Pack
Telstar Hà Lan Lex de Jager Hà Lan Henk Brugge Hà Lan Danny Bakker Robey BUKO
Danh sách
    • Sau: Nederlof Fish
    • Tay áo: Nederlof Fish
    • Quần: không
Twente Hà Lan Paul van der Kraan Hà Lan John van den Brom Hà Lan Robin Pröpper Castore ThermoSolutions BV
Danh sách
    • Sau: Taurus Corporate Finance
    • Tay áo: TOTO Nederlandse Loterij
    • Quần: Elektramat
Utrecht Hà Lan Thijs van Es Hà Lan Anthony Correia Hà Lan Nick Viergever Castore Conclusion
Danh sách
    • Sau: Dubai-Property.nl
    • Tay áo: Indeed
    • Quần: Dassy
Willem II Hà Lan Merijn Goris Hà Lan John Stegeman Hà Lan Jari Schuurman Robey không
Danh sách
    • Sau: không
    • Tay áo: không
    • Quần: không

Thay đổi huấn luyện viên

Đội HLV ra đi Lý do Ngày ra đi Vị trí BXH HLV đến Ngày ký
Cambuur Hà Lan Henk de Jong[2] Chuyển sang vị trí trợ lý 24/4/2026 Trước mùa giải Hà Lan Johan Plat[3] 1/7/2026
Ajax Tây Ban Nha Óscar García[4] Hết quản lý tạm thời 17/5/2026 Tây Ban Nha Míchel[5] 2/6/2026
Go Ahead Eagles Hà Lan Melvin Boel[6] Sa thải 3/6/2026 Hà Lan Joseph Oosting[7] 11/6/2026
Feyenoord Hà Lan Robin van Persie[8] 7/6/2026 Hà Lan Giovanni van Bronckhorst[9] 15/6/2026
Utrecht Hà Lan Ron Jans[10] Nghỉ hưu 30/6/2026 Hà Lan Anthony Correia[11] 1/7/2026
Telstar Hà Lan Anthony Correia[12] Ký bởi Utrecht Hà Lan Henk Brugge[13]
Sparta Rotterdam Hà Lan Maurice Steijn[14] Hết hợp đồng Hà Lan Rogier Meijer[15]

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Ghi chú
1 ADO Den Haag 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Ajax 0 0 0 0 0 0 0 0
3 AZ Alkmaar 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự vòng loại thứ ba Champions League
4 Cambuur 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự vòng đấu hạng Europa League
5 Excelsior Rotterdam 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự vòng play-off để chọn ra 1 suất vòng loại thứ hai Conference League
6 Feyenoord 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Fortuna Sittard 0 0 0 0 0 0 0 0
8 Go Ahead Eagles 0 0 0 0 0 0 0 0
9 Groningen 0 0 0 0 0 0 0 0
10 Heerenveen 0 0 0 0 0 0 0 0
11 NEC Nijmegen 0 0 0 0 0 0 0 0
12 PEC Zwolle 0 0 0 0 0 0 0 0
13 PSV Eindhoven 0 0 0 0 0 0 0 0
14 Sparta Rotterdam 0 0 0 0 0 0 0 0
15 Telstar 0 0 0 0 0 0 0 0
16 Twente 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự play-off trụ hạng
17 Utrecht 0 0 0 0 0 0 0 0 Xuống hạng Eerste Divisie
18 Willem II 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 7 tháng 8 năm 2026. Nguồn: Eredivisie
Quy tắc xếp hạng: Mùa giải đang diễn ra: 1) Giành được nhiều điểm nhất; 2) Mất ít điểm hơn; 3) Hiệu số bàn thắng bại; 4) Số bàn thắng ghi được; 5) Thứ tự chữ cái; Cuối mùa giải: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 6) Bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 7) Trận play-off nếu liên quan đến việc quyết định nhà vô địch, xuống hạng hoặc tham gia giải đấu châu Âu, nếu không thì bằng hình thức bốc thăm. 8) Đá luân lưu (chỉ sau trận play-off)

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được cộng thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 7 tháng 8 năm 2025. Nguồn: Eredivisie.eu
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng loại thứ ba Champions League;   = Tham dự vòng loại thứ hai Europa League;   = Tham dự vòng play-off để tìm ra 1 suất dự Conference League;   = Tham dự play-off trụ hạng;   = Xuống hạng Eerste Divisie

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách ADO AJA AZ CAM EXC FEY FOR GAE GRO HEE NEC PEC PSV SPA TEL TWE UTR WIL
ADO Den Haag
Ajax a a
AZ Alkmaar
Cambuur
Excelsior Rotterdam
Feyenoord a a
Fortuna Sittard
Go Ahead Eagles a
Groningen a
Heerenveen a
NEC Nijmegen
PEC Zwolle a
PSV Eindhoven a
Sparta Rotterdam a
Telstar
Twente
Utrecht
Willem II
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 7 tháng 8 năm 2025. Nguồn: Flashscore
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Đội 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Đội
ADO Den Haag ADO Den Haag ADO Den Haag
Ajax Ajax Ajax
AZ AZ AZ
Cambuur Cambuur Cambuur
Excelsior Excelsior Excelsior
Feyenoord Feyenoord Feyenoord
Fortuna Sittard Fortuna Sittard Fortuna Sittard
Go Ahead Eagles Go Ahead Eagles Go Ahead Eagles
Groningen Groningen Groningen
Heerenveen Heerenveen Heerenveen
N.E.C. N.E.C. N.E.C.
PEC Zwolle PEC Zwolle PEC Zwolle
PSV Eindhoven PSV Eindhoven PSV Eindhoven
Sparta Sparta Sparta
Telstar Telstar Telstar
Twente Twente Twente
Utrecht Utrecht Utrecht
Willem II Willem II Willem II
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Đội 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Đội

Thống kê

Giải thưởng

Tham khảo

  1. ^ Eredivisie
  2. ^ "Henk de Jong tekent bij en kiest na dit seizoen voor andere rol" [Henk de Jong ký hợp đồng mới và lựa chọn một vai trò khác sau mùa giải này] (bằng tiếng Hà Lan). SC Cambuur. ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  3. ^ "Johan Plat nieuwe hoofdtrainer SC Cambuur" [Huấn luyện viên trưởng mới Johan Plat SC Cambuur] (bằng tiếng Hà Lan). SC Cambuur. ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  4. ^ "Oscar García takes over Fred Grim's duties" [Oscar García đảm nhận nhiệm vụ của Fred Grim]. AFC Ajax Amsterdam. ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  5. ^ "Míchel appointed new Ajax head coach" [Míchel được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của Ajax]. AFC Ajax Amsterdam. ngày 2 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  6. ^ "Go Ahead Eagles en Melvin Boel na goed overleg uit elkaar" [Go Ahead Eagles và Melvin Boel chấm dứt hợp tác theo thỏa thuận chung] (bằng tiếng Hà Lan). Go Ahead Eagles. ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
  7. ^ "Joseph Oosting nieuwe trainer Go Ahead Eagles" [Joseph Oosting trở thành huấn luyện viên trưởng mới của Go Ahead Eagles]. Go Ahead Eagles. ngày 11 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
  8. ^ "Feyenoord parts ways with Robin van Persie" [Feyenoord chia tay Robin van Persie]. Feyenoord. ngày 7 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2026.
  9. ^ "Giovanni van Bronckhorst replaces Premier League icon as head coach days after Liverpool exit" [Giovanni van Bronckhorst thay thế huyền thoại Premier League làm huấn luyện viên trưởng chỉ vài ngày sau khi rời Liverpool] (bằng tiếng Anh). TalkSport. ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
  10. ^ "Ron Jans gaat deze zomer met trainerspensioen" [Ron Jans sẽ nghỉ hưu khỏi công việc huấn luyện vào mùa hè này] (bằng tiếng Hà Lan). FC Utrecht. ngày 3 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  11. ^ "FC Utrecht contracteert Anthony Correia" [FC Utrecht ký hợp đồng với Anthony Correia] (bằng tiếng Hà Lan). FC Utrecht. ngày 13 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  12. ^ "Anthony Correia maakt overstap naar FC Utrecht" [Anthony Correia chuyển đến FC Utrecht] (bằng tiếng Hà Lan). SC Telstar. ngày 13 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  13. ^ "Henk Brugge nieuwe hoofdtrainer van Telstar" [Henk Brugge tân huấn luyện viên trưởng của Telstar] (bằng tiếng Hà Lan). SC Telstar. ngày 18 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  14. ^ "Sparta en Maurice Steijn aan het einde van dit seizoen uit elkaar" [Sparta và Maurice Steijn sẽ chia tay nhau vào cuối mùa giải này] (bằng tiếng Hà Lan). Sparta Rotterdam. ngày 2 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  15. ^ "Sparta Rotterdam stelt Rogier Meijer aan als nieuwe trainer" [Sparta Rotterdam bổ nhiệm Rogier Meijer làm huấn luyện viên mới] (bằng tiếng Hà Lan). Sparta Rotterdam. ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.

Liên kết ngoài