Eta Persei
Vị trí của η Per (khoanh tròn) | |
| Dữ liệu quan sát Kỷ nguyên J2000 Xuân phân J2000 | |
|---|---|
| Chòm sao | Anh Tiên |
| Xích kinh | 02h 50m 41.766s[1] |
| Xích vĩ | +55° 53′ 43.7876″[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 3.79[2] |
| Các đặc trưng | |
| Kiểu quang phổ | K3 Ib[3] |
| Chỉ mục màu U-B | +1.90[2] |
| Chỉ mục màu B-V | +1.69[2] |
| Trắc lượng học thiên thể | |
| Vận tốc xuyên tâm (Rv) | −1.07 ± 0.27[4] km/s |
| Chuyển động riêng (μ) | RA: +16.574[1] mas/năm Dec.: −12.709[1] mas/năm |
| Thị sai (π) | 4.2061 ± 0.3744[1] mas |
| Khoảng cách | 780 ± 70 ly (240 ± 20 pc) |
| Cấp sao tuyệt đối (MV) | −4.29[5] |
| Chi tiết | |
| Bán kính | 134[6] R☉ |
| Độ sáng | 4,130[6] L☉ |
| Nhiệt độ | 3,986±170[6] K |
| Tốc độ tự quay (v sin i) | 5.8[3] km/s |
| Tên gọi khác | |
| Cơ sở dữ liệu tham chiếu | |
| SIMBAD | dữ liệu |
Eta Persei (tên gọi khác là η Persei, viết tắt là Eta Per, η Per), là một hệ sao đôi và thành phần "A" của hệ ba sao (thành phần 'B' là ngôi sao HD 237009)[7] nằm trong chòm sao Anh Tiên. Nó cách Trái Đất xấp xỉ 1331 năm ánh sáng.
Bản thân hai ngôi sao của Eta Persei được đặt tên là Eta Persei A (tên chính thức là Miram /ˈmaɪræm/, một cái tên gần đây cho hệ sao đôi)[8] và B.
Danh pháp
η Persei (được Latinh hóa từ Eta Persei) là một hệ sao đôi được đặt tên theo Định danh Bayer. Việc chỉ định hai ngôi sao của nó là Eta Persei A và B bắt nguồn từ quy ước được sử dụng bởi Danh mục đa tính của Washington (WMC) cho nhiều hệ sao và được Liên đoàn Thiên văn Quốc tế thông qua (IAU).[9]
Eta Persei đã đạt được tên à Miram một cách bí ẩn vào thế kỷ 20, mặc dù không có nguồn nào xác minh được điều này.[10][11] Vào năm 2016, IAU tổ chức một Working Group on Star Names (WGSN) (Nhóm làm việc về tên ngôi sao)[12] để lập danh mục và tiêu chuẩn hóa tên riêng cho các ngôi sao. WGSN quyết định gán tên riêng cho từng ngôi sao thay vì toàn bộ nhiều ngôi sao.[13] Mọi người đã phê duyệt và đặt tên cho Eta Persei A là Miram vào ngày 5 tháng 9 năm 2017 và hiện nó đã được đưa vào Danh sách các tên sao được IAU phê duyệt.[8]
Ngôi sao này cùng với Delta Persei, Psi Persei, Sigma Persei, Alpha Persei và Gamma Persei được gọi là the Segment of Perseus (Phân đoạn của Anh Tiên).[11]
Trong tiếng Trung, Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Tiān Chuán), nó có nghĩa là Celestial Boat (Thuyền Thiên), refers to an asterism đề cập đến một loạt các ngôi sao bao gồm Eta Persei, Gamma Persei, Alpha Persei, Psi Persei, Delta Persei, 48 Persei, Mu Persei và HD 27084. Do đó, tên tiếng Trung của bản thân Eta Persei là Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Tiān Chuán yī, tiếng Anh: the First Star of Celestial Boat. (Ngôi sao thứ nhất của Thuyền Thiên)[14]
Tính chất
Eta Persei A thuộc lớp quang phổ K3 và có độ lớn biểu kiến là +3,76. Nó có độ sáng gấp 35.000 lần Mặt Trời.[15]
Tham khảo
- ^ a b c d e Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). "Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties". Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051. Hồ sơ Gaia DR2 cho nguồn này tại VizieR.
- ^ a b c Ducati, J. R. (2002). "VizieR Online Data Catalog: Catalogue of Stellar Photometry in Johnson's 11-color system". CDS/ADC Collection of Electronic Catalogues. Quyển 2237. Bibcode:2002yCat.2237....0D.
- ^ a b De Medeiros, J. R.; Udry, S.; Burki, G.; Mayor, M. (2002). "A catalog of rotational and radial velocities for evolved stars. II. Ib supergiant stars". Astronomy and Astrophysics. Quyển 395. tr. 97–98. arXiv:1312.3474. Bibcode:2002A&A...395...97D. doi:10.1051/0004-6361:20021214.
- ^ Famaey, B.; Jorissen, A.; Luri, X.; Mayor, M.; Udry, S.; Dejonghe, H.; Turon, C. (2005). "Local kinematics of K and M giants from CORAVEL/Hipparcos/Tycho-2 data. Revisiting the concept of superclusters". Astronomy and Astrophysics. Quyển 430. tr. 165. arXiv:astro-ph/0409579. Bibcode:2005A&A...430..165F. doi:10.1051/0004-6361:20041272. S2CID 17804304.
- ^ Ryon, Jenna; Shetrone, Matthew D.; Smith, Graeme H. (2009). "Comparing the Ca ii H and K Emission Lines in Red Giant Stars". Publications of the Astronomical Society of the Pacific. Quyển 121 số 882. tr. 842. arXiv:0907.3346. Bibcode:2009PASP..121..842R. doi:10.1086/605456. S2CID 17821279.
- ^ a b c Messineo, M.; Brown, A. G. A. (2019). "A Catalog of Known Galactic K-M Stars of Class I Candidate Red Supergiants in Gaia DR2". The Astronomical Journal. Quyển 158 số 1. tr. 20. arXiv:1905.03744. Bibcode:2019AJ....158...20M. doi:10.3847/1538-3881/ab1cbd. S2CID 148571616.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) - ^ "Washington Double Star Catalog". United States Naval Observatory. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
- ^ a b "Naming Stars". IAU.org. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2017.
- ^ Hessman, F. V.; Dhillon, V. S.; Winget, D. E.; Schreiber, M. R.; Horne, K.; Marsh, T. R.; Guenther, E.; Schwope, A.; Heber, U. (2010). "On the naming convention used for multiple star systems and extrasolar planets". arXiv:1012.0707 [astro-ph.SR].
- ^ Kaler, Jim. "Eta Persei". Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2017.
- ^ a b Allen, R. H. (1963). Star Names: Their Lore and Meaning . New York: Dover Publications Inc. tr. 331. ISBN 0-486-21079-0. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2012.
- ^ "IAU Working Group on Star Names (WGSN)". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2016.
- ^ "WG Triennial Report (2015-2018) - Star Names" (PDF). tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc) AEEA (Activities of Exhibition and Education in Astronomy) 天文教育資訊網 2006 年 7 月 11 日 Lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine
- ^ Mallik, Sushma V. (tháng 12 năm 1999), "Lithium abundance and mass", Astronomy and Astrophysics, 352: 495–507, Bibcode:1999A&A...352..495M
- Trang có lỗi kịch bản
- Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Trung Quốc (zh)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
- Bài viết có văn bản tiếng Anh
- Sao đôi
- Chòm sao Anh Tiên
- Sao siêu khổng lồ nhóm K
- Thiên thể Bayer
- Thiên thể HR
- Thiên thể Flamsteed
- Thiên thể Durchmusterung
- Sao đôi quang học
- Thiên thể HD