Gamma Persei
Bài viết này có thể bàn quá sâu về chuyên môn để đại đa số độc giả có thể hiểu. Vui lòng giúp cải thiện để bài trở nên dễ hiểu hơn đối với những người không phải chuyên gia mà không loại bỏ các chi tiết chuyên môn quan trọng. |
Gamma Persei (viết tắt là Gamma Per, γ Persei, γ Per) là một hệ sao đôi trong chòm sao Anh Tiên. Độ lớn cấp sao biểu kiến kết hợp của cả hai là +2,9,[2] khiến nó trở thành ngôi sao sáng thứ tư trong chòm sao. Khoảng cách đến ngôi sao này đã được đo bằng kỹ thuật thị sai, đưa ra ước tính khoảng 243 năm ánh sáng (75 parsec) với sai số là 4%.[1] Khoảng 4° ở phía bắc Gamma Persei là điểm tỏa sáng của trận mưa sao băng Anh Tiên hàng năm.[9]
Đây là một hệ thống nhị phân nhật thực (nguyên văn: eclipsing binary) rộng với chu kỳ quỹ đạo là 5.329,8 ngày (14,6 năm).[10] Nhật thực này được quan sát lần đầu tiên vào năm 1990 và kéo dài trong hai tuần.[11] Trong một lần nguyệt thực, ngôi sao thứ nhất đi qua phía trước ngôi sao thứ hai, làm cho độ lớn của hệ giảm 0,55.[12] Ngôi sao chính của hệ sao đôi này là một ngôi sao khổng lồ với phân loại sao G9 III.[13] Nó có vận tốc quay ước tín là 50,0 km s−1 và thời gian luân chuyển ước tính kéo dài là 14,6 năm.[6] Việc phân loại thứ cấp vẫn còn mang tính chất dự kiến, người ta dự kiến phân loại sao này là A3 V[7] và A2(III).[13]
Ước tính khối lượng cho hai ngôi sao vẫn còn chênh lệch. Sử dụng giao thoa kế đốm, McAlister (1982) đã thu được các ước tính khối lượng của hai ngôi sao là 4.73 M☉ cho ngôi sao chính và 2.75 M☉ cho ngôi sao thứ hai, M☉ là khối lượng Mặt Trời. Ông lưu ý rằng ước tính khối lượng quá cao so với phân loại nhất định của loại sơ cấp.[14] Martin và Mignard (1998) khối lượng xác định cho cả hai ngôi sao dựa trên dữ liệu từ sứ mệnh Hipparcos: 5.036 ± 0.951 M☉ cho ngồi sao chính và 2.295 ± 0.453 M☉ cho ngôi sao thứ hai. Họ thừa nhận rằng độ nghiêng cao của quỹ đạo dẫn đến sai số lớn.[15] Prieto và Lambert (1999) đưa ra một ước tính hàng loạt về 3.81 M☉ cho ngôi sao chính,[16] trong khi Pizzolato và Maggio (2000) thu được 4.34 M☉.[6] Ling và các cộng sự. (2001) thu được ước tính về 2.7 M☉ cho ngôi sao chính và 1.65 M☉ cho ngôi sao thứ hai,[7] trong khi Kaler (2001) thu được lần lượt là 2,5 và 1,9.[11]
Tên và từ nguyên
- Ngôi sao này cùng với δ Per, ψ Per, σ Per, α Per và η Per, được gọi là the Segment of Perseus (tạm dịch: Phân đoạn của Anh Tiên).[17]
- Trong tiếng Trung, Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Tiān Chuán), có nghĩa là Celestial Boat (tạm dịch: Thuyền Thiên), đề cập đến một tiểu hành tinh bao gồm γ Persei, η Persei, α Persei, ψ Persei, δ Persei, 48 Persei, μ Persei và HD 27084. Do đó, tên tiếng Trung của bản thân γ Persei là Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Tiān Chuán èr, tiếng Anh: the Second Star of Celestial Boat; tạm dịch: Ngôi sao thứ hai trong Thuyền Thiên)[18]
Tham khảo
- ^ a b c d e f van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007), "Validation of the new Hipparcos reduction", Astronomy and Astrophysics, 474 (2): 653–664, arXiv:0708.1752, Bibcode:2007A&A...474..653V, doi:10.1051/0004-6361:20078357, S2CID 18759600
- ^ a b c d Johnson, H. L.; và đồng nghiệp (1966), "UBVRIJKL photometry of the bright stars", Communications of the Lunar and Planetary Laboratory, 4 (99): 99, Bibcode:1966CoLPL...4...99J
- ^ Malkov, O. Yu.; Tamazian, V. S.; Docobo, J. A.; Chulkov, D. A. (2012). "Dynamical masses of a selected sample of orbital binaries". Astronomy & Astrophysics. Quyển 546. tr. A69. Bibcode:2012A&A...546A..69M. doi:10.1051/0004-6361/201219774.
- ^ Samus, N. N.; Durlevich, O. V.; và đồng nghiệp (2009). "VizieR Online Data Catalog: General Catalogue of Variable Stars (Samus+ 2007-2013)". VizieR On-line Data Catalog: B/GCVS. Originally Published in: 2009yCat....102025S. Quyển 1. Bibcode:2009yCat....102025S.
- ^ Wilson, Ralph Elmer (1953), "General Catalogue of Stellar Radial Velocities", Washington, Washington: Carnegie Institution of Washington, Bibcode:1953GCRV..C......0W
- ^ a b c d e Pizzolato, N.; Maggio, A.; Sciortino, S. (tháng 9 năm 2000), "Evolution of X-ray activity of 1-3 Msun late-type stars in early post-main-sequence phases", Astronomy and Astrophysics, 361: 614–628, Bibcode:2000A&A...361..614P
- ^ a b c d e f g Ling, J. F.; Magdalena, P.; Prieto, C. (tháng 10 năm 2001), "Perturbations by Mass Loss in the Orbital Elements of γ Persei and α Centauri", Revista Mexicana de Astronomía y Astrofísica, 37: 179–186, Bibcode:2001RMxAA..37..179L
- ^ a b c McWilliam, Andrew (tháng 12 năm 1990), "High-resolution spectroscopic survey of 671 GK giants", Astrophysical Journal Supplement Series, 74: 1075–1128, Bibcode:1990ApJS...74.1075M, doi:10.1086/191527
- ^ Burnham, Robert (1978), Burnham's celestial handbook: an observer's guide to the universe beyond the solar system, Dover books explaining science, quyển 3 (ấn bản thứ 2), Courier Dover Publications, tr. 420, ISBN 0486236730
- ^ Pourbaix, D.; Boffin, H. M. J. (tháng 2 năm 2003), "Reprocessing the Hipparcos Intermediate Astrometric Data of spectroscopic binaries. II. Systems with a giant component", Astronomy and Astrophysics, 398 (3): 1163–1177, arXiv:astro-ph/0211483, Bibcode:2003A&A...398.1163P, doi:10.1051/0004-6361:20021736, S2CID 12361870
- ^ a b Kaler, James B. (ngày 5 tháng 1 năm 2001), "GAMMA PER (Gamma Persei)", Stars, University of Illinois, truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012
- ^ Malkov, O. Yu.; và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2006), "A catalogue of eclipsing variables", Astronomy and Astrophysics, 446 (2): 785–789, Bibcode:2006A&A...446..785M, doi:10.1051/0004-6361:20053137
- ^ a b Ginestet, N.; Carquillat, J. M. (tháng 12 năm 2002), "Spectral Classification of the Hot Components of a Large Sample of Stars with Composite Spectra, and Implication for the Absolute Magnitudes of the Cool Supergiant Components", The Astrophysical Journal Supplement Series, 143 (2): 513–537, Bibcode:2002ApJS..143..513G, doi:10.1086/342942
- ^ McAlister, H. A. (tháng 3 năm 1982), "Masses and luminosities for the giant spectroscopic/speckle interferometric binaries gamma Persei and phi Cygni", Astronomical Journal, 87: 563–569, Bibcode:1982AJ.....87..563M, doi:10.1086/113130
- ^ Martin, C.; Mignard, F. (tháng 2 năm 1998), "Mass determination of astrometric binaries with Hipparcos. II. Selection of candidates and results", Astronomy and Astrophysics, 330: 585–599, Bibcode:1998A&A...330..585M
- ^ Allende Prieto, C.; Lambert, D. L. (1999), "Fundamental parameters of nearby stars from the comparison with evolutionary calculations: masses, radii and effective temperatures", Astronomy and Astrophysics, 352: 555–562, arXiv:0809.0359, Bibcode:1999A&A...352..555A, doi:10.1051/0004-6361/200811242, S2CID 14531031
- ^ Allen, R. H. (1963). Star Names: Their Lore and Meaning . New York: Dover Publications Inc. tr. 331. ISBN 0-486-21079-0. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2012.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc) AEEA (Activities of Exhibition and Education in Astronomy) 天文教育資訊網 2006 年 7 月 11 日 Lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Trung Quốc (zh)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết Wikipedia bàn quá sâu về chuyên môn
- Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
- Bài viết có văn bản tiếng Anh
- Thiên thể Bayer
- Chòm sao Anh Tiên
- Sao siêu khổng lồ nhóm G
- Thiên thể Flamsteed
- Thiên thể HR
- Thiên thể Durchmusterung
- Sao dãy chính nhóm A
- Sao khổng lồ nhóm G
- Thiên thể HD
- Thiên thể Hipparcos