Bước tới nội dung

FC Hradec Králové

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
FC Hradec Králové
Tập tin:FC Hradec Kralove.png
Tên đầy đủFootball Club Hradec Králové a.s.
Biệt danhVotroci (Những kẻ ranh mãnh)
Thành lập1905; 121 năm trước (1905)
SânMalšovická aréna
Sức chứa9.300
Chủ tịch điều hànhRichard Jukl
Người quản lýDavid Horejš
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Séc
2025–26thứ 4 trên 16
Websitewww.fchk.cz
Mùa giải hiện nay
Tập tin:Football stadium of the FC Hradec Králové team.png
Malšovická aréna

FC Hradec Králové là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Séc có trụ sở tại thành phố Hradec Králové. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1905 và từng vô địch Giải bóng đá vô địch quốc gia Tiệp Khắc trong mùa giải 1959–60. Từ năm 2021, câu lạc bộ thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc.

Sau thành công trong nước, Hradec thi đấu tại Cúp C1 châu Âu 1960–61 và bị Barcelona loại ở tứ kết; Barcelona sau đó trở thành á quân. Năm 1995, Hradec giành Cúp bóng đá Séc và sau đó thi đấu tại Cup Winners' Cup, nơi họ bị Dynamo Moscow loại ở vòng 16 đội. Trong mùa giải 2002–03, họ xuống hạng Nhì. Họ trở lại hạng đấu cao nhất vào mùa giải 2009–10 nhưng lại xuống hạng một lần nữa vào mùa giải 2012–13; tuy nhiên, họ xếp thứ hai tại 2. Liga, qua đó trở lại hạng đấu cao nhất trong mùa giải 2014–15.

Lịch sử

Hradec Králové lần đầu thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Tiệp Khắc vào năm 1956. Họ xuống hạng sau hai mùa giải, nhưng trở lại trong mùa giải 1959–60 và vô địch ngay trong mùa giải đó.[1] Họ tiếp tục thi đấu tại Cúp C1 châu Âu 1960–61, bị Barcelona loại ở tứ kết, đội bóng sau đó lọt vào chung kết.

Hradec Králové lại xuống hạng vào năm 1963. Họ có thêm bốn giai đoạn thi đấu tại hạng Nhất, mỗi lần chỉ kéo dài một hoặc hai mùa giải. Lần thăng hạng cuối cùng của họ lên hạng đấu cao nhất Tiệp Khắc diễn ra vào năm 1990. Sau đó, Hradec thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc mới thành lập từ mùa giải đầu tiên năm 1993 cho đến khi xuống hạng vào cuối mùa giải 1999–00. Thành tích tốt nhất của họ tại giải trong giai đoạn này là vị trí thứ 8, đạt được ở mùa giải 1998–99. Thập niên 1990 cũng chứng kiến câu lạc bộ giành Cúp bóng đá Séc vào năm 1995. Thành tích này giúp câu lạc bộ giành quyền tham dự Cup Winners' Cup, nơi họ bị Dynamo Moscow loại ở vòng 16 đội.

Câu lạc bộ trở lại hạng đấu cao nhất vào năm 2001 sau khi vô địch Czech 2. Liga ngay trong lần đầu tiên, giành quyền thăng hạng khi mùa giải còn bốn vòng đấu.[2] Tuy nhiên, chỉ sau hai mùa giải, câu lạc bộ lại kết thúc ở nhóm xuống hạng và trở lại hạng hai. Lần này, phải mất bảy mùa giải câu lạc bộ mới thăng hạng, khi vô địch Czech 2. Liga 2009–10 để trở lại hạng đấu cao nhất.[3] Hradec cân bằng thành tích tốt nhất tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc khi xếp thứ 8 ở mùa giải 2010–11.

Tên gọi trong lịch sử

  • 1905: SK Hradec Králové
  • 1948: Sokol Hradec Králové
  • 1949: Sokol Škoda
  • 1953: DSO Spartak Hradec Králové (Dobrovolná Sportovní Organisace Spartak Hradec Králové)
  • 1976: TJ Spartak ZVU Hradec
  • 1989: RH Spartak ZVU Hradec Králové
  • 1990: SKP Spartak Hradec Králové
  • 1992: SKP Fomei Hradec Králové
  • 1994: SK Hradec Králové
  • 2005: FC Hradec Králové

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 15 tháng 4 năm 2026.[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Séc Patrik Vízek
2 HV Séc David Ludvíček
3 HV Séc Martin Suchomel (mượn từ Sparta Prague)
4 HV Séc Tomáš Petrášek
5 HV Séc Filip Čihák
6 TV Séc Václav Pilař
7 HV Slovakia Jakub Uhrinčať
8 HV Séc Viktor Zentrich
9 TV Slovakia Lukáš Čmelík
10 Hà Lan Mick van Buren
11 TV Slovakia Samuel Dancák
12 TM Séc Adam Zadražil
14 Séc Jakub Hodek
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 TV Séc Vladimír Darida
17 Séc Ondřej Mihálik
18 Latvia Marko Regža
19 TV Angola Elione Fernandes Neto
20 TM Séc Matyáš Vágner
23 TV Séc Adam Binar
25 HV Séc František Čech
26 HV Séc Daniel Horák
27 TV Séc Daniel Trubač
28 TV Séc Jakub Kučera
30 TV Slovakia Juraj Chvátal
58 TV Séc Adam Vlkanova
77 TV Séc Lucas Kubr

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Séc Petr Pudhorocký (tại Skalica)
Slovakia Adam Griger (tại Slovan Bratislava)
Séc Filip Firbacher (tại Považská Bystrica)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Séc Lukáš Hruška (tại Chrudim)
Séc Daniel Hais (tại Prostějov)

Cựu cầu thủ đáng chú ý

Đội dự bị

Tính đến mùa giải 2025–26, đội dự bị của câu lạc bộ là FC Hradec Králové B thi đấu tại Bohemian Football League (hạng ba trong hệ thống bóng đá Séc).

Kỷ lục cầu thủ tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc

Tính đến 25 tháng 5 năm 2026.[5]

Các cầu thủ được in đậm đang thuộc đội hình hiện tại.

Giữ sạch lưới nhiều nhất

# Tên Sạch lưới
1 Séc Karel Podhajský 44
2 Séc Adam Zadražil 32
3 Séc Jiří Lindr 18

Huấn luyện viên

Lịch sử tại các giải quốc nội

  • Số mùa giải ở cấp độ 1 của hệ thống giải bóng đá: 21
  • Số mùa giải ở cấp độ 2 của hệ thống giải bóng đá: 14
  • Số mùa giải ở cấp độ 3 của hệ thống giải bóng đá: 0
  • Số mùa giải ở cấp độ 4 của hệ thống giải bóng đá: 0

Tiệp Khắc

Mùa giải Giải đấu Vị trí Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Điểm Cúp
1990–91 1. liga thứ 14 30 10 7 13 33 52 –19 27 Vòng 16 đội
1991–92 1. liga thứ 12 30 7 8 15 22 39 –17 22 Vòng 16 đội
1992–93 1. liga thứ 9 30 10 7 13 32 36 –4 27 Vòng 32 đội

Cộng hòa Séc

Mùa giải Giải đấu Vị trí Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Điểm Cúp
1993–94 1. liga thứ 13 30 9 6 15 29 40 –11 33 Vòng 16 đội
1994–95 1. liga thứ 12 30 10 6 14 35 45 –10 36 Vô địch
1995–96 1. liga thứ 14 30 8 5 17 28 46 –18 29 Vòng 32 đội
1996–97 1. liga thứ 14 30 5 13 12 22 39 –17 28 Vòng 64 đội
1997–98 1. liga thứ 11 30 8 10 12 25 36 –11 34 Vòng 64 đội
1998–99 1. liga thứ 8 30 11 6 13 33 40 –7 39 Vòng 64 đội
1999–00 1. liga thứ 16 30 4 11 15 21 38 –17 23 Vòng 16 đội
2000–01 2. liga thứ 1 30 19 9 2 55 28 +27 66 Vòng 64 đội
2001–02 1. liga thứ 12 30 9 8 13 28 42 –14 35 Vòng 16 đội
2002–03 1. liga thứ 16 30 3 13 14 23 54 –21 22 Vòng 32 đội
2003–04 2. liga thứ 7 30 9 12 9 27 30 –3 39 Vòng 32 đội
2004–05 2. liga thứ 7 28 9 7 12 37 38 –1 34 Vòng 32 đội
2005–06 2. liga thứ 4 30 13 10 7 31 28 +3 49 Bán kết
2006–07 2. liga thứ 7 30 11 10 9 41 34 +7 43 Vòng 16 đội
2007–08 2. liga thứ 4 30 13 11 6 34 24 +10 50 Vòng 32 đội
2008–09 2. liga thứ 13 30 7 14 9 36 32 +4 35 Vòng 16 đội
2009–10 2. liga thứ 1 30 20 8 2 47 18 +29 68 Vòng 16 đội
2010–11 1. liga thứ 8 30 11 8 11 26 36 –10 41 Vòng 64 đội
2011–12 1. liga thứ 13 30 8 7 15 22 38 –16 31 Vòng 32 đội
2012–13 1. liga thứ 16 30 5 10 15 27 44 –17 25 Vòng 16 đội
2013–14 2. liga thứ 2 30 18 7 5 54 27 +27 61 Vòng 32 đội
2014–15 1. liga thứ 15 30 6 7 17 26 52 –26 25 Vòng 16 đội
2015–16 2. liga thứ 2 28 17 8 3 45 16 +29 59 Tứ kết
2016–17 1. liga thứ 15 30 8 3 19 29 51 –22 27 Vòng 16 đội
2017–18 2. liga thứ 4 30 14 8 8 50 36 +14 50 Tứ kết
2018–19 2. liga thứ 4 30 15 8 7 36 18 +18 53 Vòng 64 đội
2019–20 2. liga thứ 4 30 15 9 6 54 29 +25 54 Vòng 32 đội
2020–21 2. liga thứ 1 26 17 7 2 51 22 +29 58 Vòng 16 đội
2021–22 1. liga thứ 6 35 10 14 11 44 50 –6 44 Bán kết
2022–23 1. liga thứ 8 34 13 6 15 39 46 –7 45 Vòng 32 đội
2023–24 1. liga thứ 7 35 13 10 12 42 43 –1 49 Vòng 16 đội
2024–25 1. liga thứ 7 34 14 7 13 40 32 +8 49 Vòng 16 đội
2025–26 1. liga thứ 4 35 16 8 11 50 41 +9 56 Tứ kết

Lịch sử tại các giải đấu châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Tỉ số
1960–61 Cúp C1 châu Âu VL România Steaua Bucharest được xử thắng
1/8 Hy Lạp Panathinaikos 1–0, 0–0
1/4 Tây Ban Nha Barcelona 0–4, 1–1
1995–96 UEFA Cup Winners' Cup VL Liechtenstein Vaduz 5–0, 9–1
1/8 Đan Mạch Copenhagen 5–0, 2–2
1/4 Nga Dynamo Moskva 0–1, 1–0

Danh hiệu

Kỷ lục câu lạc bộ

Kỷ lục tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc

Tham khảo

  1. ^ Jeřábek, Luboš (2007). Český a československý fotbal – lexikon osobností a klubů (bằng tiếng Séc). Prague, Czech Republic: Grada Publishing. tr. 67. ISBN 978-80-247-1656-5.
  2. ^ "Fotbalisté Hradce Králové jsou prvoligoví". idnes.cz (bằng tiếng Séc). ngày 13 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2013.
  3. ^ "Hradec se po sedmi letech vrací mezi elitu, Ústí na postup musí ještě počkat". idnes.cz (bằng tiếng Séc). ngày 21 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2013.
  4. ^ "Soupiska". FC Hradec Králové.
  5. ^ "Detailed stats". Chance Liga.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).